Trang chủ Lớp 11 Toán Giải SGK Toán 11 CTST Bài 2: Giá trị lượng giác của một góc lượng giác

Giải SGK Toán 11 CTST Bài 2: Giá trị lượng giác của một góc lượng giác

Giải SGK Toán 11 CTST Bài 2: Giá trị lượng giác của một góc lượng giác

  • 290 lượt thi

  • 29 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

17/06/2026

Trong Hình 1, M và N là điểm biểu diễn của các góc lượng giác 2π3 và -π4 trên đường tròn lượng giác. Xác định tọa độ của M và N trong hệ trục tọa độ Oxy.

Trong Hình 1, M và N là điểm biểu diễn của các góc lượng giác  2bi/3  và  -bi/4 trên đường tròn lượng giác. Xác định tọa độ của M và N trong hệ trục tọa độ Oxy. (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của điểm M xuống trục Ox và Oy; gọi E, F lần lượt là hình chiếu của điểm N trên trục Ox và Oy.

Trong Hình 1, M và N là điểm biểu diễn của các góc lượng giác  2bi/3  và  -bi/4 trên đường tròn lượng giác. Xác định tọa độ của M và N trong hệ trục tọa độ Oxy. (ảnh 2)

Đặt (OA,OM)=α,(OA,ON)=β.

+) Xét tam giác MHO vuông tại H, có:

MH = sinMOH^.MO=sinMOH^

Ta có MOH^+AOM^=180° nên sinMOH^=sinAOM^.

⇒ MH = sinAOM^ = sinα.

Mà MH = OK nên OK = sinα hay tung độ điểm M bằng sinα.

Ta lại có: OH = cosMOH^.MO=cosMOH^

Mà MOH^+AOM^=180° nên cosMOH^=−cosAOM^

⇒ OH = −cosAOM^ = – cosα do đó hoành độ của điểm M bằng cosα.

Vậy tọa độ điểm M là (cosα; sinα) = cos2π3;sin2π3=−12;32.

+) Xét tam giác ONE vuông tại E, có:

NE = sinNOE^.ON=sinNOE^

Mà NOE^=−β

⇒ NE = – sinβ.

Mà NE = OF nên OF = – sinβ do đó tung độ điểm N bằng sinβ.

Ta lại có: OE = cosNOE^.ON=cosNOE^

⇒ OE = cosβ nên hoành độ của điểm M bằng cosβ.

Vậy tọa độ điểm N là (cosβ; sinβ) = cos−π4;sin−π4=22;−22


Câu 3:

17/06/2026

Tính sin−2π3 và tan495°.

Xem đáp án

Ta có: sin−2π3=−sin2π3=−32.

Ta có tan495° = – tan135° = – tan45° = −cos45°sin45°=−1.


Câu 4:

17/06/2026

Sử dụng máy tính cầm tay để tính cos75° và tan−19π6 .

Xem đáp án

Lời giải

Sử dụng máy tính cầm tay ta tính được:

cos75° = 6−24;

tan−19π6=−33.

*Phương pháp giải:

Sử dụng  máy tính

*Lý thuyết:

Sử dụng máy tính cầm tay (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5)

Các phím cơ bản

– Phím Sử dụng máy tính cầm tay (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5) để bật máy hoặc xóa hết dữ liệu.

– Phím Sử dụng máy tính cầm tay (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5) để tắt máy.

– Các phím số từ Sử dụng máy tính cầm tay (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5) đến Sử dụng máy tính cầm tay (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5) để nhập số.

– Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia: Sử dụng máy tính cầm tay (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5)

– Phím Sử dụng máy tính cầm tay (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5) để hiện kết quả phép tính trên màn hình.

– Phím Sử dụng máy tính cầm tay (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5) để xoá số vừa nhập nếu nhập sai.

– Phím Sử dụng máy tính cầm tay (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5) để biểu diễn tỉ số phần trăm.

2. Thực hiện các phép tính bằng máy tính cầm tay

Để thực hiện các phép tính bằng máy tính cầm tay:

– Nhấn nút mở máy.

– Thực hiện các phép tính.

Xem thêm

Lý thuyết Sử dụng máy tính cầm tay (mới  + Bài Tập) - Toán lớp 

Câu 5:

17/06/2026

a) Trong Hình 5, M là điểm biểu diễn của góc lượng giác α trên đường tròn lượng giác. Giải thích vì sao sin2α + cos2α = 1.

Xem đáp án

a) M là điểm biểu diễn của góc lượng giác α trên đường tròn lượng giác nên tọa độ điểm M là (cosα; sinα) nên MH = sinα, OH = cosα.

Ta lại có: MH2 + OH2 = 1 (định lí Pythagore)

Hay sin2α + cos2α = 1.


Câu 6:

17/06/2026

b) Chia cả hai vễ của biểu thức ở câu a) cho cos2α ta được đẳng thức nào?

Xem đáp án

b) Vì OH = cosα > 0 nên cos2α ≠ 0 nên chia cả hai vế của biểu thức của câu a) cho cos2α, ta được:

sin2αcos2α+1=1cos2α⇔tan2α+1=1cos2α.


Câu 7:

17/06/2026

c) Chia cả hai vế của biểu thức ở câu a) cho sin2α ta được đẳng thức nào?

Xem đáp án

c) Vì MH = sinα > 0 nên sin2α ≠ 0 nên chia cả hai vế của biểu thức của câu a) cho sin2α, ta được:

1+cos2αsin2α=1sin2α⇔1+cot2α=1sin2α.


Câu 8:

17/06/2026

Cho tanα=23 với π<α<3π2. Tính cosα và sinα.

Xem đáp án

Ta có: tan2α+1=1cos2α

⇔232+1=1cos2α

⇔139=1cos2α

⇔cos2α=913

⇔cosα=313cosα=−313

Vì π<α<3π2 nên điểm biểu diễn của góc α trên đường tròn lượng giác thuộc góc phần tư thứ III, do đó cosα < 0 nên cosα=−313.

⇒ sinα = tanα.cosα = tanα.cosα=23.−313=−213.


Câu 10:

17/06/2026

a) Biểu diễn cos638° qua giá trị lượng giác của góc có số đo từ 0° đến 45°.

Xem đáp án

a) Ta có: cos638° = cos(2.360° + (– 82°)) = cos(– 82°) = cos82° = cos(90° – 8°) = sin8°.


Câu 12:

17/06/2026

Trong Hình 11, vị trí cabin mà Bình và Cường ngồi trên vòng quay được đánh dấu bởi điểm B và C.

Trong Hình 11, vị trí cabin mà Bình và Cường ngồi trên vòng quay được đánh dấu bởi điểm B và C.   a) Chứng minh rằng chiều cao từ điểm B đến mặt đất bằng (13 + 10sinα) mét với α là số đo của một góc lượng giác tia đầu OA, tia cuối OB. Tính độ cao của điểm B so với mặt đất khi α = – 30°. (ảnh 1)

a) Chứng minh rằng chiều cao từ điểm B đến mặt đất bằng (13 + 10sinα) mét với α là số đo của một góc lượng giác tia đầu OA, tia cuối OB. Tính độ cao của điểm B so với mặt đất khi α = – 30°.

Xem đáp án

a) Ta có điểm B là điểm biểu diễn cho góc lượng giác có số đo góc là α trên đường tròn lượng giác có bán kính bằng 10 nên tọa độ điểm B(10cosα; 10sinα).

Vì vậy chiều cao từ điểm B đến mặt đất là: 13 + 10sinα (mét).

Với α = – 30° ta có chiều cao từ điểm B đến mặt đất là: 13 + 10sin.(– 30°) = 8 (mét).


Câu 13:

17/06/2026

b) Khi điểm B cách mặt đất 4m thì điểm C cách mặt đất bao nhiêu mét? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

Xem đáp án

b) Đặt (OA, OC) = β = α – 90°

Nếu điểm B cách mặt đất 4m thì 13 + 10sinα = 4

⇔ sinα = −910

Ta có sinα = cos(α – 90°) = −910

⇒ cos(α – 90°) = −910

⇒ cosβ = −910

⇒ sinβ = −12−9102=−1910

Vì vậy chiều cao từ điểm C đến mặt đất là: 13 + 10sinβ = 13 + 10 −1910 ≈ 8,64 (mét).


Câu 14:

17/06/2026

Các đẳng thức sau có thể đồng thời xảy ra không?

a) sinα = 35 và cosα = -45;

Xem đáp án

a) Với – 1 ≤ sinα = 35 ≤ 1 và – 1 ≤ cosα = −45 ≤ 1, ta có:

 sin2α + cos2α = 352+−452=1.

Vậy sinα = 35 và cosα = −45 có thể đồng thời xảy ra.


Câu 15:

17/06/2026

Các đẳng thức sau có thể đồng thời xảy ra không?

b) sinα = 13 và cotα = 12;

Xem đáp án

b) Với – 1 ≤ sinα = 13 ≤ 1 và cotα = 12, ta có:

1 + cot2α = 1+122=1+14=54

1sin2α=1132=9

Do đó 1 + cot2α ≠ 1sin2α.

Vì vậy sinα = 13 và cotα = 12 không đồng thời xảy ra.


Câu 16:

17/06/2026

Các đẳng thức sau có thể đồng thời xảy ra không?

c) tanα = 3 và cotα = 13.

Xem đáp án

c) Với tanα = 3 và cotα = 13, ta có:

tanα . cotα = 3. 13 = 1.

Vì vậy tanα = 3 và cotα = 13 đồng thời xảy ra.


Câu 17:

17/06/2026

Cho sinα = 1213 và cosα = −513. Tính sin−15π2−α−cos13π+α.

Xem đáp án

Ta có: sin−15π2−α−cos13π+α

=sin−16π2+π2−α−cos12π+π+α

=sinπ2−α−cosπ+α

=cosα+cosα

=2cosα

=2.−513=−1013.


Câu 18:

17/06/2026

Tính các giá trị lượng giác của góc α, nếu:

a) sinα=513 và π2<α<π;

Xem đáp án

a) Ta có: cosα=−1−5132=−1213 (vì π2<α<π)

⇒tanα=sinαcosα=513−1213=−512⇒cotα=−125.

Vậy cosα=−1213,tanα=−512,cotα=−125.

Câu 19:

17/06/2026

Tính các giá trị lượng giác của góc α, nếu:

b) cosα=25 và 0°<α<90°;

Xem đáp án

b) Ta có: sinα=1−252=215 (vì 0°<α<90°)

⇒tanα=sinαcosα=21525=212⇒cotα=221.

Vậy sinα=215,tanα=212,cotα=221.

Câu 20:

17/06/2026

Tính các giá trị lượng giác của góc α, nếu:

c) tanα=3 và π<α<3π2;

Xem đáp án

c) Ta có: tanα=3⇒cotα=13 

Ta lại có: 1cos2α=1+tan2α=1+32=4 

⇒cos2α=14⇒cosα=−12 (vì π<α<3π2).

⇒sinα=tanα.cosα=3.−12=−32.

Vậy sinα=−32,cosα=−12,cotα=13.


Câu 21:

17/06/2026

Tính các giá trị lượng giác của góc α, nếu:

d, cotα=12  và 270°<α<360°

Xem đáp án

d) Ta có: cotα=−12⇒tanα=−2 

Ta lại có: 1cos2α=1+tan2α=1+−22=5 

⇒cos2α=15⇒cosα=15(vì 270°<α<360°)

⇒sinα=tanα.cosα=−2.15=−25.

Vậy sinα=−25,cosα=15,tanα=−2.


Câu 22:

17/06/2026

Biểu diễn các giá trị lượng giác sau qua các giá trị lượng giác của góc có số đo từ 0 đến π4 hoặc từ 0 đến 45° và tính:

a) cos21π6;

b) sin129π4;

c) tan1 020°.

Xem đáp án

a) Ta có: cos21π6=cos24π6−π2=cos−π2=cosπ2=sin0.

b) sin129π4=sin32π+π4=sinπ4.

c) tan1 020° = tan(3.180° – 60°) = tan(180° – 60°) = – tan60° = – cot30°.


Câu 23:

17/06/2026

Chứng minh đẳng thức lượng giác sau:

a) sin4α – cos4α = 1 – 2cos2α;

Xem đáp án

a) Ta có: sin4α – cos4α = (sin2α – cos2α).(sin2α + cos2α ) = sin2α + cos2α – 2cos2α = 1 – 2cos2α.


Câu 24:

17/06/2026

Chứng minh đẳng thức lượng giác sau:

b) tanα + cotα = 1sinα.cosα.

Xem đáp án

b) Ta có: tanα + cotα = sinαcosα+cosαsinα=sin2αsinα.cosα+cos2αsinα.cosα=sin2α+cos2αsinα.cosα=1sinα.cosα.


Câu 25:

17/06/2026

Rút gọn các biểu thức sau:

a) 1tanα+1+1cotα+1;

Xem đáp án

Lời giải

a) 1tanα+1+1cotα+1=cotα+1tanα+1cotα+1+tanα+1tanα+1cotα+1

=cotα+1+tanα+1tanα.cotα+tanα+cotα+1=cotα+tanα+21+tanα+cotα+1=1.

Câu 27:

17/06/2026

Rút gọn các biểu thức sau:

c) sinα−π2+cos−α+6π−tanα+πcot3π−α.

Xem đáp án

c) sinα−π2+cos−α+6π−tanα+πcot3π−α

=−sinπ2−α+cos3.2π−α−tanα+πcot2π+π−α

=−sinα+cosα−tanαcotα

=−sinα+cosα.


Câu 29:

17/06/2026

Khi đạp xe di chuyển, van V của bánh xe quay quanh trục O theo chiều kim đồng hồ với tốc độ góc không đổi là 11 rad/s (Hình 13). Ban đầu van nằm ở vị trí A. Hỏi sau một phút di chuyển , khoảng cách từ van đến mặt đất là bao nhiêu, biết bán kính OA = 58 cm? Giả sử độ dàu của lốp xe không đáng kể. Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.

Khi đạp xe di chuyển, van V của bánh xe quay quanh trục O theo chiều kim đồng hồ với tốc độ góc không đổi là 11 rad/s (Hình 13). Ban đầu van nằm ở vị trí A. Hỏi sau một phút di chuyển , khoảng cách từ van đến mặt đất là bao nhiêu, biết bán kính OA = 58 cm? Giả sử độ dàu của lốp xe không đáng kể. Kết quả làm tròn đến hàng phần mười. (ảnh 1)
Xem đáp án

Sau một phút di chuyển, van V đã quay được một góc lượng giác có số đo góc là: α = 11.60 = 660 (rad).

Khi đó tọa độ điểm V biểu diễn cho góc lượng giác trên có tọa độ là:

V(58.cosα; 58.sinα) ≈ (56; 15,2)

Khi đó khoảng cách từ van đến mặt đất khoảng 58 – 15,2 = 42,8 cm.

 


Bắt đầu thi ngay