Giải SGK Toán 11 CTST Bài 2: Giá trị lượng giác của một góc lượng giác
Giải SGK Toán 11 CTST Bài 2: Giá trị lượng giác của một góc lượng giác
-
290 lượt thi
-
29 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Hình bên biểu diễn xích đu IA có độ dài 2m dao động quanh trục IO vuông góc với trục Ox trên mặt đất và A’ là hình chiếu của A lên Ox. Tọa độ s của A’ trên trục Ox được gọi là li độ của A và (IO, IA) = α được gọi là li độ góc của A. Làm cách nào để tính li độ dựa vào li độ góc?

Kẻ AH vuông góc với IO tại H

Xét tam giác AHI vuông tại H, có:
AH = sinα . IA = 2sinα (m).
AH cũng chính là li độ của A nên s = 2sinα.
Câu 2:
17/06/2026Trong Hình 1, M và N là điểm biểu diễn của các góc lượng giác và trên đường tròn lượng giác. Xác định tọa độ của M và N trong hệ trục tọa độ Oxy.

Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của điểm M xuống trục Ox và Oy; gọi E, F lần lượt là hình chiếu của điểm N trên trục Ox và Oy.

Đặt .
+) Xét tam giác MHO vuông tại H, có:
MH =
Ta có nên .
⇒ MH = = sinα.
Mà MH = OK nên OK = sinα hay tung độ điểm M bằng sinα.
Ta lại có: OH =
Mà nên
⇒ OH = = – cosα do đó hoành độ của điểm M bằng cosα.
Vậy tọa độ điểm M là (cosα; sinα) = .
+) Xét tam giác ONE vuông tại E, có:
NE =
Mà
⇒ NE = – sinβ.
Mà NE = OF nên OF = – sinβ do đó tung độ điểm N bằng sinβ.
Ta lại có: OE =
⇒ OE = cosβ nên hoành độ của điểm M bằng cosβ.
Vậy tọa độ điểm N là (cosβ; sinβ) =
Câu 4:
17/06/2026Sử dụng máy tính cầm tay để tính cos75° và tan.
Lời giải
Sử dụng máy tính cầm tay ta tính được:
cos75° = ;
tan.
*Phương pháp giải:
Sử dụng máy tính
*Lý thuyết:
Các phím cơ bản
– Phím để bật máy hoặc xóa hết dữ liệu.
– Phím để tắt máy.
– Các phím số từ đến
để nhập số.
– Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia:
– Phím để hiện kết quả phép tính trên màn hình.
– Phím để xoá số vừa nhập nếu nhập sai.
– Phím để biểu diễn tỉ số phần trăm.
2. Thực hiện các phép tính bằng máy tính cầm tay
Để thực hiện các phép tính bằng máy tính cầm tay:
– Nhấn nút mở máy.
– Thực hiện các phép tính.
Xem thêm
Lý thuyết Sử dụng máy tính cầm tay (mới + Bài Tập) - Toán lớpCâu 5:
17/06/2026a) Trong Hình 5, M là điểm biểu diễn của góc lượng giác α trên đường tròn lượng giác. Giải thích vì sao sin2α + cos2α = 1.
a) M là điểm biểu diễn của góc lượng giác α trên đường tròn lượng giác nên tọa độ điểm M là (cosα; sinα) nên MH = sinα, OH = cosα.
Ta lại có: MH2 + OH2 = 1 (định lí Pythagore)
Hay sin2α + cos2α = 1.
Câu 6:
17/06/2026b) Chia cả hai vễ của biểu thức ở câu a) cho cos2α ta được đẳng thức nào?
b) Vì OH = cosα > 0 nên cos2α ≠ 0 nên chia cả hai vế của biểu thức của câu a) cho cos2α, ta được:
.
Câu 7:
17/06/2026c) Chia cả hai vế của biểu thức ở câu a) cho sin2α ta được đẳng thức nào?
c) Vì MH = sinα > 0 nên sin2α ≠ 0 nên chia cả hai vế của biểu thức của câu a) cho sin2α, ta được:
.
Câu 8:
17/06/2026Cho với . Tính cosα và sinα.
Ta có:
Vì nên điểm biểu diễn của góc α trên đường tròn lượng giác thuộc góc phần tư thứ III, do đó cosα < 0 nên .
⇒ sinα = tanα.cosα = .
Câu 9:
17/06/2026Cho . Biểu diễn các góc lượng giác – α, α + π, π – α, trên đường tròn lượng giác và rút ra mối liên hệ giữa giá trị lượng giác của các góc này với giá trị lượng giác của góc α.
Biểu diễn góc lượng giác :

Biểu diễn góc lượng giác :

Biểu diễn góc lượng giác :

Biểu diễn góc lượng giác

Câu 10:
17/06/2026a) Biểu diễn cos638° qua giá trị lượng giác của góc có số đo từ 0° đến 45°.
a) Ta có: cos638° = cos(2.360° + (– 82°)) = cos(– 82°) = cos82° = cos(90° – 8°) = sin8°.
Câu 11:
17/06/2026b) Biểu diễn qua giá trị lượng giác của góc có số đo từ 0 đến .
b) Ta có: .
Câu 12:
17/06/2026Trong Hình 11, vị trí cabin mà Bình và Cường ngồi trên vòng quay được đánh dấu bởi điểm B và C.

a) Chứng minh rằng chiều cao từ điểm B đến mặt đất bằng (13 + 10sinα) mét với α là số đo của một góc lượng giác tia đầu OA, tia cuối OB. Tính độ cao của điểm B so với mặt đất khi α = – 30°.
a) Ta có điểm B là điểm biểu diễn cho góc lượng giác có số đo góc là α trên đường tròn lượng giác có bán kính bằng 10 nên tọa độ điểm B(10cosα; 10sinα).
Vì vậy chiều cao từ điểm B đến mặt đất là: 13 + 10sinα (mét).
Với α = – 30° ta có chiều cao từ điểm B đến mặt đất là: 13 + 10sin.(– 30°) = 8 (mét).
Câu 13:
17/06/2026b) Khi điểm B cách mặt đất 4m thì điểm C cách mặt đất bao nhiêu mét? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
b) Đặt (OA, OC) = β = α – 90°
Nếu điểm B cách mặt đất 4m thì 13 + 10sinα = 4
⇔ sinα =
Ta có sinα = cos(α – 90°) =
⇒ cos(α – 90°) =
⇒ cosβ =
⇒ sinβ =
Vì vậy chiều cao từ điểm C đến mặt đất là: 13 + 10sinβ = 13 + 10 ≈ 8,64 (mét).
Câu 14:
17/06/2026Các đẳng thức sau có thể đồng thời xảy ra không?
a) sinα = và cosα = ;
a) Với – 1 ≤ sinα = ≤ 1 và – 1 ≤ cosα = ≤ 1, ta có:
sin2α + cos2α = .
Vậy sinα = và cosα = có thể đồng thời xảy ra.
Câu 15:
17/06/2026Các đẳng thức sau có thể đồng thời xảy ra không?
b) sinα = và cotα = ;
b) Với – 1 ≤ sinα = ≤ 1 và cotα = , ta có:
1 + cot2α =
Do đó 1 + cot2α ≠ .
Vì vậy sinα = và cotα = không đồng thời xảy ra.
Câu 16:
17/06/2026Các đẳng thức sau có thể đồng thời xảy ra không?
c) tanα = 3 và cotα = .
c) Với tanα = 3 và cotα = , ta có:
tanα . cotα = 3. = 1.
Vì vậy tanα = 3 và cotα = đồng thời xảy ra.
Câu 18:
17/06/2026Tính các giá trị lượng giác của góc α, nếu:
a) và ;
a) Ta có: (vì )
.
Vậy .Câu 19:
17/06/2026Tính các giá trị lượng giác của góc α, nếu:
b) và ;
b) Ta có: (vì )
.
Vậy .Câu 20:
17/06/2026Tính các giá trị lượng giác của góc α, nếu:
c) và ;
c) Ta có:
Ta lại có:
(vì ).
.
Vậy .
Câu 21:
17/06/2026Tính các giá trị lượng giác của góc α, nếu:
d, và
d) Ta có:
Ta lại có:
(vì )
.
Vậy .
Câu 22:
17/06/2026Biểu diễn các giá trị lượng giác sau qua các giá trị lượng giác của góc có số đo từ 0 đến hoặc từ 0 đến 45° và tính:
a) ;
b) ;
c) tan1 020°.
a) Ta có: .
b) .
c) tan1 020° = tan(3.180° – 60°) = tan(180° – 60°) = – tan60° = – cot30°.
Câu 23:
17/06/2026Chứng minh đẳng thức lượng giác sau:
a) sin4α – cos4α = 1 – 2cos2α;
a) Ta có: sin4α – cos4α = (sin2α – cos2α).(sin2α + cos2α ) = sin2α + cos2α – 2cos2α = 1 – 2cos2α.
Câu 24:
17/06/2026Chứng minh đẳng thức lượng giác sau:
b) tanα + cotα = .
b) Ta có: tanα + cotα = .
Câu 28:
17/06/2026Thanh OM quay ngược chiều kim đồng hồ quanh trục O của nó trên một mặt phẳng thẳng đứng và in bóng vuông góc xuống mặt đất như Hình 12. Vị trí ban đầu của thanh là OA. Hỏi độ dài bóng O’M’ của OM khi thanh quay được vòng là bao nhiêu, biết độ dài thanh OM là 15 cm? Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.


Điểm M là điểm biểu diễn góc lượng giác α
Ta có:
Khi đó M(cos1116°.15; sin1116°.15)
Suy ra OH = |cos1116°|.15 ≈12,1.
Vậy độ dài bóng O’M’ của OM khi thanh quay được vòng là 12,1 cm.
Câu 29:
17/06/2026Khi đạp xe di chuyển, van V của bánh xe quay quanh trục O theo chiều kim đồng hồ với tốc độ góc không đổi là 11 rad/s (Hình 13). Ban đầu van nằm ở vị trí A. Hỏi sau một phút di chuyển , khoảng cách từ van đến mặt đất là bao nhiêu, biết bán kính OA = 58 cm? Giả sử độ dàu của lốp xe không đáng kể. Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.

Sau một phút di chuyển, van V đã quay được một góc lượng giác có số đo góc là: α = 11.60 = 660 (rad).
Khi đó tọa độ điểm V biểu diễn cho góc lượng giác trên có tọa độ là:
V(58.cosα; 58.sinα) ≈ (56; 15,2)
Khi đó khoảng cách từ van đến mặt đất khoảng 58 – 15,2 = 42,8 cm.
