Trang chủ Lớp 3 Toán Giải SBT Toán lớp 3 Bài 36: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số (Tiết 2) có đáp án

Giải SBT Toán lớp 3 Bài 36: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số (Tiết 2) có đáp án

Giải SBT Toán lớp 3 Bài 36: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số (Tiết 2) có đáp án

  • 673 lượt thi

  • 10 câu hỏi

  • 30 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Số?

Thừa số

105

120

126

141

Thừa số

2

5

4

6

Tích

 

 

 

 

Xem đáp án

Lời giải

Thừa số

105

120

126

141

Thừa số

2

5

4

6

Tích

210

600

504

846


Câu 3:

17/06/2026
500 × 2 = ......
Xem đáp án

Lời giải

500 × 2 = ...... Nhẩm 5 trăm × 2 = 1 nghìn. Vậy 500 × 2 = 1 000.


Câu 4:

17/06/2026
300 × 2 = ......
Xem đáp án

Lời giải

300 × 2 = ...... Nhẩm 3 trăm × 2 = 6 trăm. Vậy 300 × 2 = 600.


Câu 5:

17/06/2026
600 × 1 = ......
Xem đáp án

Lời giải

600 × 1 = ...... Nhẩm 6 trăm × 1 = 6 trăm. Vậy 600 × 1 = 600.


Câu 6:

17/06/2026
Trên một hòn đảo đang có 420 con cừu. Sau mỗi năm số lượng cừu trên đảo sẽ tăng thêm 180 con. Hỏi sau 2 năm, trên đảo đó sẽ có tất cả bao nhiêu con cừu?
Xem đáp án

*Phương pháp giải:

- do sau mỗi năm sẽ tăng thêm 180 con cừu nên sau 2 năm số cừu tăng thêm là 180x2 con

- để tính xem trên đảo có bao nhiêu con cừu ta sẽ cộng số con đang có sẵn với số con tăng thêm sau 2 năm

*Lời giải:

Sau hai năm số cừu trên đảo sẽ tăng thêm là:

180 × 2 = 360 (con cừu)

Sau 2 năm trên đảo sẽ có tất cả số con cừu là:

420 + 360 = 780 (con cừu)

Đáp số: 780 con cừu.

* Lý thuyết cần nắm và dạng bài tập về nhân số có ba chữ số với số có một chữ số:

Muốn nhân số có ba chữ số với số có một chữ số ta làm như sau:

Bước 1: Đặt tính theo cột dọc, thừa số thứ nhất là số có ba chữ số, thừa số thứ hai là số có một chữ số. Thừa số thứ hai được đặt thẳng cột với chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ nhất.

Bước 2: Nhân lần lượt từ phải sang trái, nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất.

CÁC DẠNG TOÁN.

Dạng 1: Đặt tính rồi tính.

Bước 1: Đặt tính theo cột dọc, thừa số thứ nhất là số có ba chữ số, thừa số thứ hai là số có một chữ số. Thừa số thứ hai được đặt thẳng cột với chữ số hàng đơn vị của thừa số thứ nhất.

Bước 2: Nhân lần lượt từ phải sang trái, nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất.

Dạng 2: So sánh.

Phương pháp:

Bước 1: Thực hiện tính các phép tính đã cho.

Bước 2: So sánh kết quả các phép tính vừa thực hiện.

Dạng 3: Toán có lời văn.

Phương pháp:

Bước 1: Đọc và tìm hiểu đề bài.

Bước 2: Tìm cách giải.

Bước 3: Trình bày bài giải và kiểm tra kết quả vừa tìm được.

Dạng 4: Tìm x.

Phương pháp: Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:

Lý thuyết Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số lớp 3 

Toán lớp 3 trang 97, 98 Bài 36: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - Kết nối tri thức 

Trắc nghiệm Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số (Kết nối tri thức 2023) có đáp án - Toán lớp 3

 

 


Câu 7:

17/06/2026
Mai có 1 kg bột mì. Bạn ấy đã làm 3 chiếc bánh gối, mỗi chiếc bánh dùng 200g bột mì. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu gam bột mì?
Xem đáp án

*Lời giải

Đổi: 1 kg = 1 000 g

Ba chiếc bánh gối dùng hết số gam bột mì là:

200 × 3 = 600 (gam)

Mai còn lại số gam bột mì là:

1000 – 600 = 400 (gam)

Đáp số: 400 gam.

*Phương pháp giải

Mai có 1 kg bột mì. Bạn ấy đã làm 3 chiếc bánh gối, mỗi chiếc bánh dùng 200g bột mì. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu gam bột mì? (ảnh 1)

Tính số kg bột mì để làm 3 cái bánh gối

Lấy tổng trừ đi ra số bột mì còn lại

*Lý thuyết:

1. Phép nhân hai số tự nhiên

            a x b = c

(thừa số) x (thừa số) = (tích)

Ví dụ: 5 x 2 = 10; 20 x 3 = 60

Quy ước:

+ Trong một tích, ta có thể thay dấu nhân “x” bằng dấu chấm “.”

2. Tính chất của phép nhân

Phép nhân các số tự nhiên có các tính chất sau:

+ Giao hoán:             a . b = b . a

+ Kết hợp:                 (a . b) . c = a . (b . c)

+ Nhân với số 1:       a . a = 1 . a = a

+ Phân phối đối với phép cộng và phép trừ:

a . (b + c) = a. b + a . c

a . (b – c) = a . b – a . c

Chú ý: Do tính chất kết hợp nên giá trị của biểu thức a. b. c có thể được tính theo một trong hai cách sau:

a . b. c = (a . b) . c hoặc a . b . c = a . (b . c)

Xem thêm

50 bài tập Phép cộng, trừ, nhân, chia hỗn số lớp 5 và cách giải 


Câu 9:

17/06/2026
340 × 2 =
Xem đáp án

Lời giải

340 × 2 = ...... Nhẩm: 34 chục × 2 = 86 chục. Vậy 340 × 2 = 860.


Câu 10:

17/06/2026
110 × 4 =
Xem đáp án

Lời giải

110 × 4 = ...... Nhẩm: 11 chục × 4 = 44 chục. Vậy 110 × 2 = 440.


Bắt đầu thi ngay