Trang chủ Lớp 8 Toán Giải SBT Toán 8 KNTT Ôn tập cuối chương I

Giải SBT Toán 8 KNTT Ôn tập cuối chương I

Giải SBT Toán 8 KNTT Ôn tập cuối chương I

  • 152 lượt thi

  • 23 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

17/06/2026

Trong các đơn thức M = 2xyz2; N = –0,2y2z; P = –xz2; Q = 3,5yz2, đơn thức đồng dạng với đơn thức yz2 là

A. M.

B. N.

C. P.

D. Q.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đơn thức đồng dạng với đơn thức yz2 là Q = 3,5yz2 vì chúng có phần biến đều là yz2.


Câu 3:

17/06/2026

Bậc của đa thức 7x5 + 5x4y3 – 2x3y3 – 5x4y3 + 2,5x3y3 – 7y5 là

A. 4.

B. 5.

C. 6.

D. 7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thu gọn đa thức ta có:

7x5 + 5x4y3 – 2x3y3 – 5x4y3 + 2,5x3y3 – 7y5

= 7x5 + (5x4y3 – 5x4y3) + (–2x3y3 + 2,5x3y3) – 7y5

= 7x5 + 0,5x3y3 – 7y5

Vậy bậc của đa thức là 3 + 3 = 6.


Câu 5:

17/06/2026

Kết quả của phép cộng hai đơn thức 2xy2z và –0,2x2yz là

A. Một đơn thức.

B. Không xác định.

C. Một đa thức.

D. Một số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cộng hai đơn thức 2xy2z và –0,2x2yz ta được: 2xy2z – 0,2x2yz, đây là một đa thức.


Câu 8:

17/06/2026

Thu gọn các tích A = (x2y + xy2)(x2 – xy + y2) và B = (x – y)(x3y + x2y2 + xy3), ta được:

A. A = x4y – xy4 và B = x4y + xy4.

B. A = x4y + xy4 và B = x4y – xy4.

C. A = xy4 – x4y và B = x4y + xy4.

D. A = x4y + xy4 và B = xy4 – x4y.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

A = (x2y + xy2)(x2 – xy + y2)

= x2y(x2 – xy + y2) + xy2(x2 – xy + y2)

= x4y ‒ x3y2 + x2y3 + x3y2 ‒ x2y3 + xy4

= x4y + (‒ x3y2 + x3y2) + (x2y3 ‒ x2y3) + xy4

= x4y + xy4.

B = (x – y)(x3y + x2y2 + xy3)

= x(x3y + x2y2 + xy3) – y(x3y + x2y2 + xy3)

= x4y + x3y2 + x2y3 ‒ x3y2 ‒ x2y3 ‒ xy4

= x4y + (x3y2 ‒ x3y2) + (x2y3 ‒ x2y3) ‒ xy4

= x4y – xy4.


Câu 10:

17/06/2026

Kết quả của phép chia 5x3y2 – 10x2y3 + 15x2y2 cho –5x2y2 là:

A. –xy + 2y – 3.

B. –x + 2y – 3xy.

C. –x + 2y – 3.

D. –x + 2xy – 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

(5x3y2 – 10x2y3 + 15x2y2) : (–5x2y2)

= 5x3y2 : (–5x2y2) – 10x2y3 : (–5x2y2) + 15x2y2 : (–5x2y2)

= ‒x + 2y ‒ 3.


Câu 11:

17/06/2026

Một hình lăng trụ đứng có đáy là một tam giác với ba cạnh bằng 3x, 4x và 5x (biết rằng đó là một tam giác vuông), chiều cao của hình lăng trụ bằng y (x > 0, y > 0). Hãy tìm đa thức với hai biến x và y biểu thị diện tích toàn phần (tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy) của hình lăng trụ đó. Xác định bậc của đa thức tìm được.

Xem đáp án

Diện tích toàn phần của hình lăng trụ bằng Stp = Sxq + 2Sđ, trong đó Sxq là diện tích xung quanh, Sđ là diện tích một mặt đáy của hình trụ. Khi đó, ta có:

• Chu vi đáy của hình lăng trụ là 3x + 4x + 5x = 12x.

• Hình lăng trụ có chiều cao là y nên diện tích xung quanh của hình lăng trụ đó là:

Sxq­ = 12xy (đơn vị diện tích).

• Đáy là tam giác vuông có cạnh lớn nhất là 5x nên hai cạnh góc vuông là 3x và 4x.

Vậy diện tích của nó bằng  Sđ=12⋅3x⋅4x=6x2 (đơn vị diện tích).

Do đó, biểu thức biểu thị diện tích toàn phần của hình lăng trụ là

 Stp=Sxq+2Sđ=12xy+12x2 (đơn vị diện tích).

Đó là một đa thức bậc hai.


Câu 12:

17/06/2026

Cho hai đa thức:

P = 4x3yz2 – 3x2y – 2x3yz2 + x2y – 2xy + y + 5;

Q = –x3yz2 – 2x2y + 3 + 3x3yz2 + xy – y + 2.

a) Thu gọn và xác định bậc của mỗi đa thức P và Q.

Xem đáp án

a) P = 4x3yz2 – 3x2y – 2x3yz2 + x2y – 2xy + y + 5

= (4x3yz2 – 2x3yz2) + (–3x2y + x2y) – 2xy + y + 5

= 2x3yz2 ‒ 2x2y – 2xy + y + 5.

Vậy P là đa thức bậc 3 + 1 + 2 = 6.

Q = –x3yz2 – 2x2y + 3 + 3x3yz2 + xy – y + 2

= (–x3yz2 + 3x3yz2) – 2x2y + xy – y + (3 + 2)

= 2x3yz2 – 2x2y + xy – y + 5.

Vậy Q là đa thức bậc 3 + 1 + 2 = 6.


Câu 13:

17/06/2026

b) Xác định bậc của mỗi đa thức P + Q và P – Q.

Xem đáp án

b) Ta có:

• P + Q

= 2x3yz2 ‒ 2x2y – 2xy + y + 5 + 2x3yz2 – 2x2y + xy – y + 5

= (2x3yz2 + 2x3yz2) + (‒2x2y – 2x2y) + (–2xy + xy) + (y – y) + (5 + 5)

= 4x3yz2 ‒ 4x2y ‒ xy + 10.

Đa thức P + Q là đa thức bậc 6.

• P ‒ Q

= 2x3yz2 ‒ 2x2y – 2xy + y + 5 ‒ (2x3yz2 – 2x2y + xy – y + 5)

= 2x3yz2 ‒ 2x2y – 2xy + y + 5 ‒ 2x3yz2 + 2x2y ‒ xy + y ‒ 5

= (2x3yz2 ‒ 2x3yz2) + (‒2x2y + 2x2y) + (–2xy ‒ xy) + (y + y) + (5 ‒ 5)

= ‒3xy + 2y

Đa thức P ‒ Q là đa thức bậc 2.


Câu 14:

17/06/2026

Cho đa thức P = 5x2y – 2xy2 + xy – x + y – 2.

a) Tìm đa thức Q, biết rằng P + Q = (x + y)(2xy + 2y2 – 1).

Xem đáp án

Ta có:

P + Q = (x + y)(2xy + 2y2 – 1)

= x.2xy + x.2y2 + x.(‒1) + y.2xy + y.2y2 + y.(‒1)

= 2x2y + 2xy2 ‒ x + 2xy2 + 2y3 ‒ y

= 2x2y + (2xy2 + 2xy2) ‒ x + 2y3 ‒ y

= 2x2y + 4xy2 ‒ x + 2y3 ‒ y

Do đó P + Q = 2x2y + 4xy2 ‒ x + 2y3 ‒ y

Suy ra Q = 2x2y + 4xy2 ‒ x + 2y3 ‒ y ‒ P

= 2x2y + 4xy2 ‒ x + 2y3 ‒ y ‒ (5x2y – 2xy2 + xy – x + y – 2)

= 2x2y + 4xy2 ‒ x + 2y3 ‒ y ‒ 5x2y + 2xy2 ‒ xy + x ‒ y + 2)

= (2x2y ‒ 5x2y) + (4xy2 + 2xy2) + (‒x + x) + 2y3 ‒ xy + (‒ y ‒ y) + 2

= ‒3x2y + 6xy2 + 2y3 ‒ xy ‒ 2y + 2.


Câu 15:

17/06/2026

b) Tìm đa thức R, biết rằng P – R = –xy(x – y).

Xem đáp án

b) Ta có P – R = –xy(x – y) = ‒x2y + xy2

Nên R = P ‒ (‒x2y + xy2)

Suy ra R = 5x2y – 2xy2 + xy – x + y – 2 + x2y – xy2

= (5x2y + x2y) + (–2xy2 ‒ xy2) + xy – x + y – 2

= 6x2y ‒ 3xy2 + xy – x + y – 2.


Câu 16:

17/06/2026

Thực hiện phép nhân:

a)  25x2y5x2y−10xy2+2y3;
Xem đáp án

a)  25x2y5x2y−10xy2+2y3

=25x2y⋅5x2y+25x2y⋅−10xy2+25x2y⋅2y3

=2x4y2−4x3y3+45x2y4.


Câu 17:

17/06/2026

b) (x2 – 2xy)(x3 + 3x2y – 5xy2 – y3).

Xem đáp án

b) (x2 – 2xy)(x3 + 3x2y – 5xy2 – y3)

= x2(x3 + 3x2y – 5xy2 – y3) ‒ 2xy(x3 + 3x2y – 5xy2 – y3)

= x5 + 3x4y ‒ 5x3y2 ‒ x2y3 ‒ 2x4y ‒ 6x3y2 + 10x2y3 + 2xy4

= x5 + (3x4y ‒ 2x4y) + (‒5x3y2 ‒ 6x3y2) + (‒x2y3 + 10x2y3) + 2xy4

= x5 + x4y ‒ 11x3y2 + 9x2y3 + 2xy4.


Câu 18:

17/06/2026

Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức sau khi x = 1; y = 8:

A = (5xy – 4y2)(3x2 + 4xy) – 15xy(x + y)(x – y).

Xem đáp án

Rút gọn biểu thức A ta có:

A = (5xy – 4y2)(3x2 + 4xy) – 15xy(x + y)(x – y)

= 5xy.(3x2 + 4xy) – 4y2.(3x2 + 4xy) – (15x2y + 15xy2)(x – y)

= 15x3y + 20x2y2 ‒ 12x2y2 ‒ 16xy – (15x3y – 15x2y2 + 15x2y2 – 15xy3)

= 15x3y + 20x2y2 ‒ 12x2y2 ‒ 16xy3 ‒ 15x3y + 15xy3

= (15x3y ‒ 15x3y) + (20x2y2 ‒ 12x2y2) + (‒16xy3 + 15xy3)

= 8x2y2 ‒ xy3.

Khi x = 1; y = 8 ta có:

A = 8.12.82 ‒ 1.83 = 0.


Câu 19:

17/06/2026

Thực hiện phép chia:

a) (4x4y2 – 6x3y3 – 2x2y4) : (–2x2y2);

Xem đáp án

a) (4x4y2 – 6x3y3 – 2x2y4) : (–2x2y2)

= 4x4y2 : (–2x2y2) – 6x3y3 : (–2x2y2) – 2x2y4 : (–2x2y2)

= ‒2x2 + 3xy + y2.


Câu 20:

17/06/2026

b) 5x4y3+12x3y4−23x2y5−xy6:56xy2

Xem đáp án

b)  5x4y3+12x3y4−23x2y5−xy6:56xy2

=5x4y3:56xy2+12x3y4:56xy2−23x2y5:56xy2−xy6:56xy2

=6x3y+35x2y2−45xy3−65y4.


Câu 21:

17/06/2026

Rút gọn biểu thức:

a)  A=9x2−6xy+4y2+13x+2y−3x5y+89x2y4−x3y:19x2y;

Xem đáp án

a) Có thể viết A = M ‒ N, trong đó:

• M = (9x2 ‒ 6xy + 4y2 + 1)(3x + 2y)

= 9x2.(3x + 2y) – 6xy.(3x + 2y) + 4y2.(3x + 2y) + 1.(3x + 2y)

= 27x3 + 18x2y ‒ 18x2y ‒ 12xy2 + 12xy2 + 8y3 + 3x + 2y

= 27x3 + (18x2y ‒ 18x2y) + (‒12xy2 + 12xy2) + 8y3 + 3x + 2y

= 27x3 + 8y3 + 3x + 2y.

•  N=3x5y+89x2y4−x3y:19x2y

=3x5y:19x2y+89x2y4:19x2y−x3y:19x2y

= 27x3 + 8y3 ‒ 9x.

Từ đó: A = M – N

= 27x3 + 8y3 + 3x + 2y ‒ (27x3 + 8y3 ‒ 9x)

= 27x3 + 8y3 + 3x + 2y ‒ 27x3 ‒ 8y3 + 9x

= (27x3 ‒ 27x3) + (8y3 ‒ 8y3) + (3x + 9x) + 2y

= 12x + 2y.


Câu 22:

17/06/2026

b) B = (5x3y2 – 4x2y3) : 2x2y2 + (3x4y + 6xy2) : 3xy – x(x2 – 0,5).

Xem đáp án

b) B = (5x3y2 – 4x2y3) : 2x2y2 + (3x4y + 6xy2) : 3xy – x(x2 – 0,5)

= 5x3y2 : 2x2y2 – 4x2y3 : 2x2y2 + 3x4y : 3xy + 6xy2 : 3xy – x.x2­ + x.0,5

= 2,5x – 2y + x3 + 2y – x3 + 0,5x

= (2,5x + 0,5x) + (–2y + 2y) + (x3 – x3)

= 3x.

Câu 23:

17/06/2026

Bằng cách đặt y = x2 – 1, hãy tìm thương của phép chia

[9x3(x2 – 1) – 6x2(x2 – 1)2 + 12x(x2 – 1)] : 3x(x2 – 1).

Xem đáp án

Đặt y = x2 – 1, ta đưa về phép chia đa thức cho đơn thức:

(9x3y – 6x2y2 + 12xy) : 3xy

= 9x3y : 3xy – 6x2y2 : 3xy + 12xy : 3xy

= 3x2 ‒ 2xy + 4.

Từ đó ta được thương cần tìm là:

 3x2 ‒ 2x(x2 ‒ 1) + 4 = 3x2 ‒ 2x3 + 2x + 4.


Bắt đầu thi ngay