Giải SBT Toán 8 CTST Bài tập cuối chương 3
Giải SBT Toán 8 CTST Bài tập cuối chương 3
-
111 lượt thi
-
19 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Cho tam giác MNP vuông tại M. Biết MN = 40, MP = 9. Độ dài cạnh NP bằng
A. 41.
B. .
C. 1681.
D. .
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác MNP vuông tại M có:
NP2 = MN2 + MP2 = 402 + 92 = 1681.
Suy ra .
Câu 2:
17/06/2026Ba số nào sau đây không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông?
A. 3; 4; 5.
B. 5; 12; 13.
C. 7; 24; 25.
D. 9; 40; 42.
Đáp án đúng là: D
Ta có: 422 = 1764; 92 + 402 = 1681 nên 422 ≠ 92 + 402
Do đó bộ ba số 9; 40; 42 không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông.
Câu 3:
17/06/2026Một tứ giác có số đo ba góc lần lượt bằng 80°, 40°, 100°. Số đo góc còn lại bằng
A. 80°.
B. 120°.
C. 240°.
D. 140°.
Đáp án đúng là: D
Gọi x là số đo góc còn lại của tứ giác
Tổng các góc của 1 tứ giác bằng 360° nên ta có:
x + 80° + 40° + 100° = 360°
Suy ra x = 360° ‒ 80° ‒ 40° ‒ 100° = 140°.
Câu 4:
17/06/2026Cho hình thang cân có độ dài hai đáy lần lượt là 10 cm và 4 cm, độ dài cạnh bên là 5 cm. Hình thang đó có chiều cao là
A. 2 cm.
B. 3 cm.
C. 4 cm.
D. 6 cm.
Đáp án đúng là: C
Giả sử ABCD hình thang cân (AB // CD) có AB = 4 cm, CD = 10 cm và AD = BC = 5 cm (hình vẽ).

Kẻ hai đường cao AH và BK.
Xét ∆ADH vuông tại H và ∆BCK vuông tại K có:
AD = BC (hai cạnh bên bằng nhau của hình thang cân ABCD)
(do ABCD là hình thang cân)
Suy ra ∆ADH = ∆BCK (cạnh huyền – góc nhọn)
Do đó DH = CK (hai cạnh tương ứng)
Ta có: ABKH là hình chữ nhật nên AB = HK = 4 cm.
Mà DH + HK + CK = DC, suy ra (cm).
Áp dụng định lý Pythagore trong ∆ADH vuông tại H ta có:
AD2 = AH2 + DH2, suy ra AH2 = AD2 ‒ DH2 = 52 ‒ 32 = 16
Suy ra (cm).
Câu 5:
17/06/2026Cho hình bình hành MNPQ có O là giao điểm của hai đường chéo. Biết MN = 6, OM = 3, ON = 4. Độ dài của MP, NQ, PQ lần lượt là
A. 6; 8; 6.
B. 8; 6; 6.
C. 6; 6; 8.
D. 8; 8; 6.
Đáp án đúng là: A

Do ABCD là hình bình hành nên MN = PQ = 6 cm.
Do O là giao điểm của hai đường chéo hình bình hành nên ON = OQ, OM = OP
Suy ra MP = 2OM = 2.3 = 6 cm và NQ = 2ON = 2.4 = 8 cm.
Câu 6:
17/06/2026Cho hình thoi EFGH có hai đường chéo cắt nhau tại O. Biết OE = 6, OF = 8. Độ dài cạnh EF là
A. 12.
B. 16.
C. 10.
D. 100.
Đáp án đúng là: C

Do EFGH là hình thoi nên EG ⊥ HF tại O
Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác EOF vuông tại O có:
EF2 = OE2 + OF2 = 62 + 82 = 100
Suy ra
Câu 7:
17/06/2026Một hình vuông có diện tích bằng diện tích của hình chữ nhật có hai cạnh bằng 2 cm và 18 cm. Độ dài cạnh của hình vuông bằng
A. 9 cm.
B. 6 cm.
C. 36 cm.
D. 12 cm.
Đáp án đúng là: B
Diện tích hình chữ nhật là: 2.18 = 36 (cm2)
Độ dài cạnh của hình vuông là: (cm).
Câu 8:
17/06/2026Một hình vuông có cạnh bằng cm. Độ dài đường chéo của hình vuông bằng
A. 4 cm.
B. cm.
C. 8 cm.
D. cm.
Đáp án đúng là: A
Gọi ABCD là hình vuông có cạnh bằng cm (hình vẽ).

Hình vuông ABCD có giao điểm O của hai đường chéo AC và BD nên AC ⊥ BD tại O và OA = OB = OC = OD.
Suy ra ∆OAB vuông cân tại O.
Áp đụng dịnh lý Pythagore trong ∆OAB vuông cân tại O ta có:
AB2 = OA2 + OB2
Suy ra , suy ra OA2 = 4
Do đó cm.
Ta có: AC = 2OA = 2.2 = 4 cm.
Câu 9:
17/06/2026Một hình bình hành có thể không có tính chất nào sau đây?
A. Hai cạnh đối bằng nhau.
B. Hai cạnh đối song song.
C. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
D. Hai đường chéo bằng nhau.
Đáp án đúng là: D
Hình bình hành có hai cạnh đối song song và bằng nhau.
Hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Hình chữ nhật, hình vuông mới có hai đường chéo bằng nhau.
Vậy ta chọn phương án D.
Câu 10:
17/06/2026Tính độ dài cạnh chưa biết của các tam giác vuông trong Hình 1.

a) Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông ta có:
82 = x2 + 52
Suy ra x2 = 82 – 52 = 64 ‒ 25 = 39
Do đó (cm).
b) Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông ta có:
402 = 372 + x2
Suy ra x2 = 102 – 372 = 1600 ‒ 1369 = 231
Do đó (cm).
c) Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông ta có:
162 = x2 + 72
Suy ra x2 = 162 – 72 = 256 ‒ 49 = 207
Do đó (km).
Câu 11:
17/06/2026Tìm số đo các góc chưa biết của các tứ giác trong Hình 2.

a) Xét ∆ABD và ∆CBD có:
AB = BC; AD = CD; cạnh BD chung
Suy ra ∆ABD = ∆CBD (c.c.c)
Do đó
Vì tổng các góc trong một tứ giác bằng 360° nên ta có:
Suy ra
b) Xét ∆EFH và ∆GFH có:
EF = GF; EH = GH; cạnh FH chung
Suy ra ∆EFH = ∆GFH (c.c.c)
Do đó
Vì tổng các góc trong một tứ giác bằng 360° nên ta có:
Suy ra
Do đó
Vậy x = y = 102,5°.
Câu 12:
17/06/2026Cho tứ giác EKIT có EK = ET, IK = IT; . Gọi S là giao điểm của hai đường chéo. Tìm số đo các góc .
Xét ∆KEI và ∆TEI có:
EK = ET, IK = IT; cạnh EI chung
Suy ra ∆KEI = ∆TEI (c.c.c)
Do đó hay
Vì tổng ba góc trong một tam giác bằng 180° nên ta có:
Suy ra
Xét ∆KET có EK = ET nên ∆KET cân tại E
Lại có nên ∆KET vuông cân tại E
Do đó
Khi đó
Câu 13:
17/06/2026Tính chiều cao của hình thang cân ABCD biết rằng cạnh bên BC = 25 cm và các cạnh đáy AB = 10 cm, CD = 24 cm.
Từ A, B lần lượt kẻ AH, BK vuông góc với CD (H, K ∈ CD).
Xét tứ giác ABKH có: AB // HK (vì AB // CD do ABCD là hình thang), AH // BK (cùng vuông góc với CD).
Do đó, tứ giác ABKH là hình bình hành. Suy ra HK = AB = 10 cm.
Xét ∆ADH vuông tại H và ∆BCK vuông tại K, ta có:
; AD = BC (do ABCD là hình thang cân).
Do đó ∆ADH = ∆BCK (cạnh huyền – góc nhọn).
Suy ra DH = CK.
Ta có DH + HK + CK = CD hay 10 + 2CK = 24, suy ra CK = 7 (cm).
Xét ∆BCK vuông tại K, ta có
BC2 = BK2 + CK2 hay 252 = BK2 + 72
Do đó BK2 = 252 – 72 = 576.
Suy ra
Câu 14:
17/06/2026Cho hình thang cân ABCD có AB // CD, DB là tia phân giác của góc D, DB ⊥ BC. Biết AB = 4 cm. Tính chu vi hình thang đó.
Ta có: AB // CD nên (hai góc so le trong).
DB là tia phân giác của góc D (giả thiết) nên
Do đó
Suy ra ∆ABD cân tại A, suy ra AB = AD = 4 cm.
Mà ABCD là hình thang cân, nên BC = AD = 4 cm.
Gọi M là giao điểm của AD và BC.
Xét ∆MDC có DB là tia phân giác của góc D và DB cũng là đường cao hạ từ đỉnh D nên ∆MDC là tam giác cân, do đó DM = DC.
Mặt khác: ∆MDC có (do ABCD là hình thang cân) nên ∆MDC cân tại M, do đó DM = CM.
Suy ra DM = DC = CM = 2BC = 2.4 = 8 cm.
Vậy chu vi hình thang là:
AB + BC + CD + DA = 4 + 4 + 8 + 4 = 20 cm.
Câu 15:
17/06/2026Cho tam giác ABC cân tại A có BC = 6 cm. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, AC, BC.
a) Tính độ dài MN. Chứng minh MBCN là hình thang cân.
b) Gọi K là điểm đối xứng của B qua N. Chứng minh tứ giác ABCK là hình bình hành.
c) Gọi H là điểm đối xứng của P qua M. Chứng minh AHBP là hình chữ nhật.
d) Chứng minh AMPN là hình thoi.
a) ∆ABC có M, N lần lượt là trung điểm của AB, AC (giả thiết).
Theo bài 4, trang 63, SBT Toán 8 Tập Một, ta có:
MN // BC và (cm).
Xét tứ giác MNCB có MN // BC (chứng minh trên).
Do đó, tứ giác MNCB là hình thang có hai đáy là MN, BC.
Ta lại có (do ∆ABC cân tại A).
Suy ra hình thang MNCB là hình thang cân.
b) Xét tứ giác ABCK có:
N là trung điểm của AC (giả thiết);
N là trung điểm của BK (K là điểm đối xứng của B qua N).
Do đó, tứ giác ABCK là hình bình hành.
c) Xét tứ giác AHBP có:
M là trung điểm của AB (giả thiết);
M là trung điểm của HP (H là điểm đối xứng của P qua M).
Do đó, tứ giác AHBP là hình bình hành (1)
∆ABC cân tại A có AP là đường trung tuyến ứng với cạnh BC nên cũng đồng thời là đường cao
Do đó AP ⊥ BC tại P, suy ra (2)
Từ (1) và (2) suy ra AHBP là hình chữ nhật.
d) ∆ABC có M, P lần lượt là trung điểm của AB, BC (giả thiết).
Theo bài 4, trang 63, SBT Toán 8 Tập Một, ta có:
MP // AC và hay MP // AN (N ∈ AC) và .
Xét tứ giác AMPN có:
MP = AN (chứng minh trên);
MP // AN (chứng minh trên).
Do đó, tứ giác AMPN là hình bình hành (3)
Mặt khác, và AB = AC nên AM = AN (4)
Từ (3) và (4) suy ra AMPN là hình thoi.
Câu 16:
17/06/2026Cho hình bình hành ABCD. Trên đường chéo BD lấy hai điểm M và N sao cho BM = DN.
a) Chứng minh tứ giác AMCN là hình bình hành.
b) Xác định vị trí của điểm M để tia AM cắt BC tại trung điểm của BC.
a) ABCD là hình bình hành nên AB = CD và AB // CD.
Xét ∆ABM và ∆CDN có:
AB = CD (chứng minh trên);
(hai góc so le trong do AB // CD);
BM = DN (giả thiết).
Do đó ∆ABM = ∆CDN (c.g.c).
Suy ra AM = CN (hai cạnh tương ứng)
Xét ∆AND và ∆CMB có:
AD = BC (do ABCD là hình bình hành);
(hai góc so le trong do AD // BC);
DN = BM (giả thiết).
Do đó ∆AND = ∆CMB (c.g.c).
Suy ra AN = CM (hai cạnh tương ứng).
Xét tứ giác AMCN có: AM = CN (chứng minh trên) và AN = CM (chứng minh trên)
Do đó, tứ giác AMCN là hình bình hành.
b) Gọi E là giao điểm của tia AM và BC.
Xét ∆BNC có ME // CN và E là trung điểm của BC (giả thiết)
Theo bài 5, trang 63, SBT Toán 8 Tập Một, ta có: M là trung điểm của BN
Do đó BM = MN, mà BM = DN (giả thiết) nên BM = MN = ND
Suy ra .
Câu 17:
17/06/2026Cho hình bình hành ABCD có O là giao điểm của hai đường chéo. Lấy các điểm M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AO, BO, CO, DO.
a) Chứng minh tứ giác MNPQ là hình bình hành.
b) Chứng minh tứ giác ANCQ là hình bình hành.
a) Xét ∆AOB có M, N lần lượt là trung điểm của AO, BO.
Theo bài 4, trang 63, SBT Toán 8 Tập Một, ta có: MN // AB; (1)
Tương tự, xét ∆OCD ta cũng có PQ // CD; (2)
Mà AB // CD; AB = CD (do ABCD là hình bình hành). (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra MN // PQ, MN = PQ.
Vậy tứ giác MNPQ là hình bình hành.
b) Xét ∆ANB và ∆CQD có:
AB = CD (ABCD là hình bình hành);
(hai góc so le trong do AB // CD);
(vì OB = OD, NO = NB, QO = QD)
Do đó ∆ANB = ∆CQD (c.g.c). Suy ra AN = CQ. (4)
Xét ∆AQD và ∆CNB có:
AD = BC (do ABCD là hình bình hành);
(hai góc so le trong do AD // BC);
.
Do đó ∆AQD = ∆CNB (c.g.c). Suy ra AQ = CN. (5)
Từ (4) và (5) suy ra ANCQ là hình bình hành.
Câu 19:
17/06/2026Cho hình bình hành ABCD. Gọi DE, BK lần lượt là đường phân giác của hai góc (E ∈ AB, K ∈ CD).
a) Chứng minh DE // BK.
b) Giả sử DE ⊥ AB. Chứng minh DA = DB.
c) Trong trường hợp DE ⊥ AB, tìm số đo của để tứ giác DEBK là hình vuông.
a) Ta có ABCD là hình bình hành nên AD // BC.
Suy ra (hai góc so le trong).
Do đó
Suy ra (do DE, BK lần lượt là đường phân giác của và )
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên DE // BK.
Vậy DE // BK.
b) Xét ∆DAB có DE vừa là đường cao vừa là đường phân giác, suy ra ∆DAB cân tại D.
Khi đó, DA = DB.
c) Xét tứ giác DEBK có: DE // BK, BE // DK.
Suy ra DEBK là hình bình hành.
Mà nên DEBK là hình chữ nhật.
Để tứ giác DEBK là hình vuông thì DE = EB.
Mà ∆DAB cân tại D nên DE vừa là đường cao vừa là trung tuyến của ∆DAB.
Suy ra suy ra ∆DAB vuông tại D hay


