Trang chủ Lớp 3 Toán Giải SBT Toán 3 Bài 19: Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông (Tiết 1) có đáp án

Giải SBT Toán 3 Bài 19: Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông (Tiết 1) có đáp án

Giải SBT Toán 3 Bài 19: Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông (Tiết 1) có đáp án

  • 176 lượt thi

  • 7 câu hỏi

  • 30 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 4:

17/06/2026

Qua bốn đỉnh của hình vuông MNPQ, hãy vẽ các đoạn thẳng để chia hình vuông đó thành 4 hình tam giác.

Media VietJack
Xem đáp án

Ta nối M với P, từ Q, vẽ một đường thẳng tới MP, đường thẳng đó cắt MP tại E.

Ta có 4 tam giác được tạo thành là: MPQ, MNP, MEQ, QEP.

Ta vẽ như sau:

Media VietJack

Câu 6:

17/06/2026

Chia thành 1 hình tam giác và 1 hình tứ giác (tìm 4 cách làm).

Media VietJack

Xem đáp án

Cách 1: Nối I với D, ta được 1 hình tam giác là AID và 1 hình tứ giác là IBCD.

Media VietJack

Cách 2: Nối I với C, ta được 1 hình tam giác là BIC và 1 hình tứ giác là AICD.

Media VietJack

Cách 3: Nối H với A, ta được 1 hình tam giác là DHA và 1 hình tứ giác là ABCH.

Media VietJack

Cách 4: Nối H với B, ta được 1 hình tam giác là BHC và 1 hình tứ giác là ABHD.

Media VietJack

Câu 7:

17/06/2026

Chia thành 3 hình tam giác (tìm 2 cách làm).

Media VietJack
Xem đáp án

Lời giải

Cách 1. Nối D với I, I với C ta được 3 hình tam giác là: ADI, DIC, ICB.

Media VietJack

Cách 2: Nối A với H, H với B, ta được 3 hình tam giác: DHA, AHB, BHC.

Media VietJack
*Phương pháp giải:
 
Nắm  vững kiến thức về tam giác cách nhận biết tam giác cách vẽ hình tam giác
 
*Lý thuyết:
 

1. Hình tam giác

a) Cấu trúc

Lý thuyết Hình tam giác. Diện tích hình tam giác lớp 5 (ảnh 1)

Hình tam giác ABC có:

- Ba cạnh là: cạnh AB, cạnh AC, cạnh BC.

- Ba đình là: đinh A, đnh B, đinh C.

- Ba góc là:

Góc đnh A, cạnh AB và AC (gọi tắt là góc A);

Góc đnh B, cạnh BA và BC (gọi tắt là góc B);

Góc đnh C, cạnh CA và CB(gọi tắt là góc C).

b) Các loại hình tam giác

Lý thuyết Hình tam giác. Diện tích hình tam giác lớp 5 (ảnh 1) Lý thuyết Hình tam giác. Diện tích hình tam giác lớp 5 (ảnh 1)Lý thuyết Hình tam giác. Diện tích hình tam giác lớp 5 (ảnh 1)

c) Cách xác định đáy và đường cao của hình tam giác

Lý thuyết Hình tam giác. Diện tích hình tam giác lớp 5 (ảnh 1)

BC là đáy, AH là đường cao tương ứng với đáy BC. Độ dài AH là chiều cao

Lý thuyết Hình tam giác. Diện tích hình tam giác lớp 5 (ảnh 1)Lý thuyết Hình tam giác. Diện tích hình tam giác lớp 5 (ảnh 1)Lý thuyết Hình tam giác. Diện tích hình tam giác lớp 5 (ảnh 1)

Chú ý: Trong hình tam giác, độ dài đoạn thẳng từ đỉnh vuông góc với đáy tương ứng gọi là chiều cao của hình tam giác

 
Xem thêm

Bắt đầu thi ngay