Giải SBT Sinh 10 CTST Bài 22: Khái quát về vi sinh vật có đáp án
Giải SBT Sinh 10 CTST Bài 22: Khái quát về vi sinh vật có đáp án
-
394 lượt thi
-
20 câu hỏi
-
40 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Vi sinh vật là gì?
A. Sinh vật kí sinh trên cơ thể sinh vật khác.
B. Sinh vật nhân sơ, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
C. Sinh vật đơn bào, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
D. Sinh vật có kích thước nhỏ bé, kích thước hiển vi.
Đáp án đúng là: D
Vi sinh vật là những sinh vật có kích thước nhỏ thường được quan sát bằng kính hiển vi.
Câu 2:
17/06/2026Câu nào sau đây không đúng?
A. Vi sinh vật sinh trưởng nhanh, phân bố rộng.
B. Vi sinh vật là những cơ thể có kích thước hiển vi.
C. Vi sinh vật là tập hợp đơn bào hay tập hợp đa bào.
D. Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hay nhân thực.
Đáp án đúng là: C
- Vi sinh vật là những cơ thể có kích thước hiển vi.
- Vi sinh vật sinh trưởng nhanh, phân bố rộng.
- Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hay nhân thực, một số khác là tập đoàn đơn bào như tập đoàn trùng roi.
Câu 3:
17/06/2026Loài nào sau đây không phải vi sinh vật?
A. Nấm rơm.
B. Tảo đơn bào.
C. Vi khuẩn lam.
D. Trùng biến hình.
Đáp án đúng là: A
- Nấm rơm có kích thước lớn, dễ dàng quan sát bằng mắt thường. Do đó, nấm rơm không phải là vi sinh vật.
- Tảo đơn bào, vi khuẩn lam, trùng biến hình là những sinh vật có kích thước hiển vi. Do đó, chúng là những vi sinh vật.
Câu 4:
17/06/2026Nhóm nào sau đây không phải vi sinh vật?
A. Vi khuẩn.
B. Tảo đơn bào.
C. Động vật nguyên sinh.
D. Rêu.
Đáp án đúng là: D
- Rêu là thực vật có kích thước nhỏ nhưng vẫn có thể quan sát bằng mắt thường. Do đó, rêu không phải là vi sinh vật.
- Vi khuẩn, tảo đơn bào, động vật nguyên sinh là những sinh vật có kích thước hiển vi. Do đó, chúng là những vi sinh vật.
Câu 5:
17/06/2026Đặc điểm nào sau đây không đúng với vi sinh vật?
A. Có kích thước nhỏ.
B. Phần lớn có cấu tạo đơn bào.
C. Đều có khả năng tự dưỡng.
D. Sinh trưởng nhanh.
Đáp án đúng là: C
- Vi sinh vật là những sinh vật có kích thước nhỏ, có khả năng sinh trưởng nhanh, phần lớn có cấu tạo đơn bào.
- Vi sinh vật có phương thức dinh dưỡng đa dạng như tự dưỡng (quang tự dưỡng, hóa tự dưỡng) hoặc dị dưỡng (quang dị dưỡng, hóa dị dưỡng).
Câu 6:
17/06/2026Đặc điểm nào sau đây đúng với vi sinh vật?
A. Có kích thước rất nhỏ, thấy rõ dưới kính hiển vi.
B. Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh.
C. Thích ứng nhanh với điều kiện môi trường và dễ bị biến đổi.
D. Tất cả đều đúng.
Đáp án đúng là: D
Đặc điểm của vi sinh vật:
- Có kích thước rất nhỏ, thấy rõ dưới kính hiển vi.
- Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh.
- Thích ứng nhanh với điều kiện môi trường và dễ bị biến đổi.
Câu 7:
17/06/2026Đặc điểm nào sau đây không phải của vi sinh vật?
A. Kích thước hiển vi.
B. Cơ thể đa bào.
C. Sinh trưởng, sinh sản rất nhanh.
D. Phân bố rộng.
Đáp án đúng là: B
B. Sai. Vi sinh vật không có cấu tạo đa bào; phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hay nhân thực, một số khác là tập đoàn đơn bào như tập đoàn trùng roi.
Câu 8:
17/06/2026Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của vi sinh vật?
A. Thích ứng cao với môi trường.
B. Trao đổi chất nhanh.
C. Có kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V nhỏ.
D. Phân bố rất rộng.
Đáp án đúng là: C
C. Sai. Vi sinh vật có kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V lớn. Điều này giúp vi sinh vật có khả năng hấp thụ và chuyển hóa các chất dinh dưỡng nhanh chóng dẫn đến khả năng sinh sản của vi sinh vật rất nhanh.
Câu 9:
17/06/2026Đặc điểm có ở hầu hết các loài vi sinh vật là gì?
A. Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh.
B. Thuộc nhiều giới: Nguyên sinh, Nấm và Động vật.
C. Kích thước siêu hiển vi (được đo bằng nanomet).
D. Chỉ phân bố ở những nơi có điều kiện khắc nghiệt.
Đáp án đúng là: A
A. Đúng. Đặc điểm có ở hầu hết các loài vi sinh vật là hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh.
B. Sai. Đa số các loài nấm, động vật không phải là vi sinh vật; vi sinh vật gồm vi khuẩn và vi sinh vật cổ (giới Khởi sinh), tảo đơn bào và nguyên sinh động vật (giới Nguyên sinh), vi nấm (giới Nấm).
Câu 10:
17/06/2026Những đặc điểm nào sau đây có ở tất cả các loại vi khuẩn?
(1) Có kích thước bé.
(2) Sống kí sinh và gây bệnh.
(3) Cơ thể chỉ có một tế bào.
(4) Chưa có nhân chính thức.
(5) Sinh sản rất nhanh.
A. (1), (2), (3), (4).
B. (1), (3), (4), (5).
C. (1), (2), (3), (5).
D. (1), (2), (4), (5).
Đáp án đúng là: B
- Các đặc điểm có ở tất cả các loại vi khuẩn là:
(1) Có kích thước bé.
(3) Cơ thể chỉ có một tế bào.
(4) Chưa có nhân chính thức.
(5) Sinh sản rất nhanh.
- (2). Sai. Vi khuẩn có thể sống kí sinh hoặc sống tự do, có thể có lợi hoặc có hại (gây bệnh cho động vật, thực vật).
Câu 11:
17/06/2026Có mấy kiểu môi trường nuôi cấy vi sinh vật chính trong phòng thí nghiệm?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào thành phần của môi trường, có 3 kiểu môi trường nuôi cấy vi sinh vật chính trong phòng thí nghiệm gồm:
- Môi trường tự nhiên: gồm các chất tự nhiên.
- Môi trường tổng hợp: gồm các chất đã biết thành phần hóa học và số lượng.
- Môi trường bán tổng hợp: gồm các chất tự nhiên và các chất hóa học đã biết thành phần và số lượng.
Câu 12:
17/06/2026Loại môi trường cơ bản nào dùng để nuôi cấy vi sinh vật?
A. Môi trường tổng hợp.
B. Môi trường phức tạp.
C. Môi trường trung tính.
D. Cả A, B đúng.
Đáp án đúng là: A
Có 3 kiểu môi trường nuôi cấy vi sinh vật chính trong phòng thí nghiệm gồm:
- Môi trường tự nhiên: gồm các chất tự nhiên.
- Môi trường tổng hợp: gồm các chất đã biết thành phần hóa học và số lượng.
- Môi trường bán tổng hợp: gồm các chất tự nhiên và các chất hóa học đã biết thành phần và số lượng.
Câu 13:
17/06/2026Ba môi trường nuôi cấy vi sinh vật trong phòng thí nghiệm được phân biệt dựa vào đâu?
A. Thành phần vi sinh vật.
B. Thành phần hóa học và thành phần vi sinh vật.
C. Hàm lượng và thành phần các chất.
D. Tính chất vật lí của môi trường (rắn, lỏng).
Đáp án đúng là: C
Dựa vào hàm lượng và thành phần vi sinh vật của môi trường, có 3 kiểu môi trường nuôi cấy vi sinh vật chính trong phòng thí nghiệm gồm:
- Môi trường tự nhiên: gồm các chất tự nhiên.
- Môi trường tổng hợp: gồm các chất đã biết thành phần hóa học và số lượng.
- Môi trường bán tổng hợp: gồm các chất tự nhiên và các chất hóa học đã biết thành phần và số lượng.
Câu 14:
17/06/2026Môi trường nuôi cấy vi sinh vật (cơ bản) trong phòng thí nghiệm được phân chia thành các loại khác nhau dựa vào yếu tố nào?
A. Tính chất vật lí của môi trường (rắn, lỏng).
B. Hàm lượng và thành phần các chất trong môi trường.
C. Dụng cụ nuôi cấy.
D. Vi sinh vật sẽ nuôi cấy.
Đáp án đúng là: B
Dựa vào hàm lượng và thành phần vi sinh vật của môi trường, có 3 kiểu môi trường nuôi cấy vi sinh vật chính trong phòng thí nghiệm gồm:
- Môi trường tự nhiên: gồm các chất tự nhiên.
- Môi trường tổng hợp: gồm các chất đã biết thành phần hóa học và số lượng.
- Môi trường bán tổng hợp: gồm các chất tự nhiên và các chất hóa học đã biết thành phần và số lượng.
Câu 15:
17/06/2026Trong phòng thí nghiệm, để nuôi cấy một loại vi khuẩn, người ta sử dụng môi trường nuôi cấy gồm 100 g cao nấm men, 6 g MgSO4, 9 g NaCl. Đây là kiểu môi trường nuôi cấy nào?
A. Tổng hợp.
B. Nhân tạo.
C. Bán tổng hợp.
D. Tự nhiên.
Đáp án đúng là: C
Môi trường nuôi cấy trên gồm cao nấm men là chất tự nhiên, MgSO4 và NaCl là chất hóa học đã biết rõ thành phần và số lượng → Đây là kiểu môi trường bán tổng hợp.
Câu 16:
17/06/2026Một loại vi khuẩn có thời gian thế hệ hệ là 20 phút. Tính số thế hệ tế bào khi chúng được nuôi trong 8 giờ ở môi trường đầy đủ chất dinh dưỡng.
Số thế hệ tế bào thế hệ.
Câu 17:
17/06/2026Vì sao cần hạn chế bỏ chất rắn vào bể sinh học?
Cần hạn chế bỏ chất rắn vào bể sinh học vì vi sinh vật là các sinh vật bé nhỏ, không có miệng nên khi ăn, chúng ăn bằng cách hấp thu qua màng tế bào, vì thế chúng chỉ hấp thu được các chất dạng keo hay hòa tan mà không phải là dạng rắn không hòa tan trong dung dịch.
Câu 18:
17/06/2026Loại môi trường nuôi cấy vi sinh vật có chứa các chất hữu cơ khác nhau không biết rõ thành phần hóa học như: môi trường chứa dịch chiết thịt bò, hoặc dịch chiết nấm men; môi trường mạch nha; môi trường cao thịt;…) có tên gọi là gì?
Loại môi trường nuôi cấy vi sinh vật có chứa các chất hữu cơ khác nhau không biết rõ thành phần hóa học là môi trường nuôi cấy tự nhiên.
Câu 19:
17/06/2026Loại môi trường nuôi cấy vi sinh vật đã biết rõ về các thành phần hóa học, có chứa các dung dịch pha loãng của hóa chất tinh khiết, không chứa dịch chiết từ nấm men, động vật hoặc thực vật, thường sử dụng cho các mục đích nghiên cứu được gọi là môi trường gì?
Loại môi trường nuôi cấy vi sinh vật đã biết rõ về các thành phần hóa học là môi trường nuôi cấy tổng hợp.
Câu 20:
17/06/2026Thế nào là môi trường bán tổng hợp?
Môi trường bán tổng hợp là môi trường chứa các hợp chất tự nhiên (không xác định rõ thành phần) và các hợp chất đã biết thành phần.
Có thể bạn quan tâm
Các bài thi hot trong chương
- Trắc nghiệm Sinh học 10 CTST Bài 27: Ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn có đáp án (1013 lượt thi)
- Trắc nghiệm Sinh học 10 CTST Bài 25: Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật có đáp án (884 lượt thi)
- Trắc nghiệm Sinh học 10 CTST Bài 24: Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật có đáp án (811 lượt thi)
- Trắc nghiệm Sinh học 10 CTST Bài 26: Công nghệ vi sinh vật có đáp án (726 lượt thi)
- Trắc nghiệm Sinh học 10 CTST Bài 28: Thực hành: lên men có đáp án (578 lượt thi)
- Trắc nghiệm Sinh học 10 CTST Bài 23: Thực hành: một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật có đáp án (482 lượt thi)
