Trang chủ Lớp 10 Vật lý Giải SBT Lí 10 Bài mở đầu. Giới thiệu mục đích học tập môn vật lí có đáp án

Giải SBT Lí 10 Bài mở đầu. Giới thiệu mục đích học tập môn vật lí có đáp án

Giải SBT Lí 10 Bài mở đầu. Giới thiệu mục đích học tập môn vật lí có đáp án

  • 265 lượt thi

  • 13 câu hỏi

  • 40 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 5:

17/06/2026

Thực hiện các phép tính sau:

756 + 37,2 + 0,83 + 2,5;

Xem đáp án

Lời giải

Khi viết kết quả của phép tính phải tuân theo quy tắc về số chữ số có nghĩa.

756 + 37,2 + 0,83 + 2,5 = 797


Câu 6:

17/06/2026

Thực hiện các phép tính sau:

0,0032 x 356,3;

Xem đáp án

Lời giải

Khi viết kết quả của phép tính phải tuân theo quy tắc về số chữ số có nghĩa.

0,0032 x 356,3 = 1,1


Câu 7:

17/06/2026

Thực hiện các phép tính sau:

5,620 x π.

Xem đáp án

Lời giải

Khi viết kết quả của phép tính phải tuân theo quy tắc về số chữ số có nghĩa.

5,620 x π = 17,66


Câu 8:

17/06/2026
Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài (21,3 ± 0,2) cm và chiều rộng (9,8 ±0,1) cm. Tính diện tích S của tấm bìa.
Xem đáp án

Lời giải

Cách 1:

Diện tích của tấm bìa là

\[S = \left( {21,3 \times 9,8 \pm 21,3 \times 0,1 \pm 0,2 \times 9,8 \pm 0,2 \times 0,1} \right)c{m^2}\]

\[S = 209c{m^2} \pm 4c{m^2}\]

Cách 2:

Diện tích S của tấm bìa là

\(\bar S = \bar a.\bar b = 21,3.9,8 = 209c{m^2}\)

Sử dụng (2), ta có sai số tỉ đối là

\(\delta S = \delta a + \delta b = \frac{{\Delta a}}{{\bar a}} + \frac{{\Delta b}}{{\bar b}}\)

\(\delta S = \frac{{0,2}}{{21,3}} + \frac{{0,1}}{{9,8}} = 0,01 + 0,01 = 0,02\)

Mà \(\delta S = \frac{{\Delta S}}{{\bar S}} = 0,02 \Rightarrow \Delta S = 0,02.\bar S = 0,02.209 \approx 4c{m^2}\)

Diện tích S được viết \[S = \left( {209 \pm 4} \right)c{m^2}\]


Câu 9:

17/06/2026

Một học sinh đo cường độ dòng điện đi qua các đèn Đ1 và Đ2 (hình 1) được các giá trị lần lượt là

\[{I_1} = \left( {2,0 \pm 0,1} \right)A\].

\[{I_2} = \left( {1,5 \pm 0,2} \right)A\].

Media VietJack

Cường độ dòng điện I trong mạch chính được cho bởi

I = I1 + I2

Tính giá trị và viết kết quả của I.

Xem đáp án

Lời giải

Giá trị của cường độ dòng điện trung bình trong mạch chính là

\[\overline I = \overline {{I_1}} + \overline {{I_2}} = 2,0 + 1,5 = 3,5A\]

Sử dụng (1), ta có sai số của cường độ dòng điện là

\[\Delta I = \Delta {I_1} + \Delta {I_2} = 0,1A + 0,2A = 0,3A\]

Do đó, kết quả được viết là \[I = \left( {3,5 \pm 0,3} \right)A\]


Câu 10:

17/06/2026
Một nhóm học sinh đo được hiệu điện thế giữa hai đầu một điện trở là \[\left( {10,0 \pm 0,3} \right)V\] và cường độ dòng điện qua điện trở là \[\left( {1,3 \pm 0,2} \right)A\]. Viết kết quả tính giá trị của điện trở.
Xem đáp án

Lời giải

Giá trị trung bình của điện trở là

\[\overline R = \frac{{\overline U }}{{\overline I }} = \frac{{10,0V}}{{1,3A}} = 7,7\Omega \]

Sai số tỉ đối của giá trị hiệu điện thế và sai số tỉ đối của giá trị cường độ dòng điện lần lượt là:

\[\delta U = \frac{{\Delta U}}{{\overline U }} = \frac{{0,3V}}{{10,0V}} \times 100\% = 3\% \]

\[\delta I = \frac{{\Delta I}}{{\overline I }} = \frac{{0,2A}}{{1,3A}} \times 100\% = 15\% \]

Sử dụng (2), ta có sai số tỉ đối của giá trị điện trở là

\[\delta R = \delta U + \delta I = 18\% \]

\[ \Rightarrow \Delta R = \delta R.\overline R = 18\% .7,7 = 1,4\,\Omega \]

Kết quả tính giá trị điện trở là: \[7,7\Omega \pm 1,4\Omega \]


Câu 11:

17/06/2026

Trong một thí nghiệm, nhiệt độ của một lượng chất lỏng thay đổi từ \[\left( {20,0 \pm 0,2} \right)^\circ C\] đến \[\left( {21,5 \pm 0,5} \right)^\circ C\].

Tìm giá trị và viết kết quả độ thay đổi nhiệt độ chất lỏng.

Xem đáp án

Lời giải

Độ thay đổi của nhiệt độ là:

\[21,5^\circ C - 20,0^\circ C = 1,5^\circ C\]

Sử dụng (1) ta có sai số tuyệt đối của độ thay đổi nhiệt độ là:

\[0,2^\circ C + 0,5^\circ C = 0,7^\circ C\]

Do đó, độ thay đổi nhiệt độ của chất lỏng là:

\[\Delta t = \left( {1,5 \pm 0,7} \right)^\circ C\]


Câu 12:

17/06/2026
Nhận xét kết quả thu được.
Xem đáp án

Lời giải

Sai số tuyệt đối quá lớn mặc dù các sai số khi đo mỗi đại lượng là nhỏ. Cần chú ý điều này khi thiết kế các thí nghiệm, tránh việc có thể gây ra sai số lớn.


Câu 13:

17/06/2026

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn có chiều dài \[\ell \]. Mối quan hệ giữa g, T và \[\ell \] là:

\[g = 4{\pi ^2}\left( {\frac{\ell }{{{T^2}}}} \right)\]

Trong một thí nghiệm, đo được:

\[\ell = \left( {0,55 \pm 0,02} \right)m;T = \left( {1,50 \pm 0,02} \right)s\]

Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Xem đáp án

Lời giải

Thay các giá trị vào biểu thức đã cho, tính được g là:

\[g = 4{\pi ^2}\left[ {\frac{{0,55m}}{{{{\left( {1,5s} \right)}^2}}}} \right] = 9,7m/{s^2}\]

Sai số tỉ đối:

\[\frac{{\Delta \ell }}{\ell } = \frac{{0,02}}{{0,55}} = 0,036\]

\[\frac{{\Delta T}}{T} = \frac{{0,02}}{{1,5}} = 0,013\]

Sử dụng (3) ta có:

\[\frac{{\Delta g}}{g} = \frac{{\Delta \ell }}{\ell } + 2\frac{{\Delta T}}{T} = 0,036 + 2 \times 0,013 = 0,062\]

Sai số tuyệt đối của giá trị g là:

\[\Delta g = 9,7m/{s^2} \times 0,062 = 0,6m/{s^2}\]

Do đó, kết quả là:

\[g = \left( {9,7 \pm 0,6} \right)m/{s^2}\]


Bắt đầu thi ngay