Câu hỏi:
17/06/2026 379
Trong một thí nghiệm, nhiệt độ của một lượng chất lỏng thay đổi từ \[\left( {20,0 \pm 0,2} \right)^\circ C\] đến \[\left( {21,5 \pm 0,5} \right)^\circ C\].
Tìm giá trị và viết kết quả độ thay đổi nhiệt độ chất lỏng.
Trong một thí nghiệm, nhiệt độ của một lượng chất lỏng thay đổi từ \[\left( {20,0 \pm 0,2} \right)^\circ C\] đến \[\left( {21,5 \pm 0,5} \right)^\circ C\].
Tìm giá trị và viết kết quả độ thay đổi nhiệt độ chất lỏng.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Lời giải
Độ thay đổi của nhiệt độ là:
\[21,5^\circ C - 20,0^\circ C = 1,5^\circ C\]
Sử dụng (1) ta có sai số tuyệt đối của độ thay đổi nhiệt độ là:
\[0,2^\circ C + 0,5^\circ C = 0,7^\circ C\]
Do đó, độ thay đổi nhiệt độ của chất lỏng là:
\[\Delta t = \left( {1,5 \pm 0,7} \right)^\circ C\]
Lời giải
Độ thay đổi của nhiệt độ là:
\[21,5^\circ C - 20,0^\circ C = 1,5^\circ C\]
Sử dụng (1) ta có sai số tuyệt đối của độ thay đổi nhiệt độ là:
\[0,2^\circ C + 0,5^\circ C = 0,7^\circ C\]
Do đó, độ thay đổi nhiệt độ của chất lỏng là:
\[\Delta t = \left( {1,5 \pm 0,7} \right)^\circ C\]
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài (21,3 ± 0,2) cm và chiều rộng (9,8 ±0,1) cm. Tính diện tích S của tấm bìa.
Câu 2:
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn có chiều dài \[\ell \]. Mối quan hệ giữa g, T và \[\ell \] là:
\[g = 4{\pi ^2}\left( {\frac{\ell }{{{T^2}}}} \right)\]
Trong một thí nghiệm, đo được:
\[\ell = \left( {0,55 \pm 0,02} \right)m;T = \left( {1,50 \pm 0,02} \right)s\]
Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn có chiều dài \[\ell \]. Mối quan hệ giữa g, T và \[\ell \] là:
\[g = 4{\pi ^2}\left( {\frac{\ell }{{{T^2}}}} \right)\]
Trong một thí nghiệm, đo được:
\[\ell = \left( {0,55 \pm 0,02} \right)m;T = \left( {1,50 \pm 0,02} \right)s\]
Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Câu 3:
Một nhóm học sinh đo được hiệu điện thế giữa hai đầu một điện trở là \[\left( {10,0 \pm 0,3} \right)V\] và cường độ dòng điện qua điện trở là \[\left( {1,3 \pm 0,2} \right)A\]. Viết kết quả tính giá trị của điện trở.
Câu 4:
Một học sinh đo cường độ dòng điện đi qua các đèn Đ1 và Đ2 (hình 1) được các giá trị lần lượt là
\[{I_1} = \left( {2,0 \pm 0,1} \right)A\].
\[{I_2} = \left( {1,5 \pm 0,2} \right)A\].

Cường độ dòng điện I trong mạch chính được cho bởi
I = I1 + I2
Tính giá trị và viết kết quả của I.
Một học sinh đo cường độ dòng điện đi qua các đèn Đ1 và Đ2 (hình 1) được các giá trị lần lượt là
\[{I_1} = \left( {2,0 \pm 0,1} \right)A\].
\[{I_2} = \left( {1,5 \pm 0,2} \right)A\].

Cường độ dòng điện I trong mạch chính được cho bởi
I = I1 + I2
Tính giá trị và viết kết quả của I.
