Câu hỏi:
17/06/2026 517
Một nhóm học sinh đo được hiệu điện thế giữa hai đầu một điện trở là \[\left( {10,0 \pm 0,3} \right)V\] và cường độ dòng điện qua điện trở là \[\left( {1,3 \pm 0,2} \right)A\]. Viết kết quả tính giá trị của điện trở.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Lời giải
Giá trị trung bình của điện trở là
\[\overline R = \frac{{\overline U }}{{\overline I }} = \frac{{10,0V}}{{1,3A}} = 7,7\Omega \]
Sai số tỉ đối của giá trị hiệu điện thế và sai số tỉ đối của giá trị cường độ dòng điện lần lượt là:
\[\delta U = \frac{{\Delta U}}{{\overline U }} = \frac{{0,3V}}{{10,0V}} \times 100\% = 3\% \]
\[\delta I = \frac{{\Delta I}}{{\overline I }} = \frac{{0,2A}}{{1,3A}} \times 100\% = 15\% \]
Sử dụng (2), ta có sai số tỉ đối của giá trị điện trở là
\[\delta R = \delta U + \delta I = 18\% \]
\[ \Rightarrow \Delta R = \delta R.\overline R = 18\% .7,7 = 1,4\,\Omega \]
Kết quả tính giá trị điện trở là: \[7,7\Omega \pm 1,4\Omega \]
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài (21,3 ± 0,2) cm và chiều rộng (9,8 ±0,1) cm. Tính diện tích S của tấm bìa.
Câu 2:
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn có chiều dài \[\ell \]. Mối quan hệ giữa g, T và \[\ell \] là:
\[g = 4{\pi ^2}\left( {\frac{\ell }{{{T^2}}}} \right)\]
Trong một thí nghiệm, đo được:
\[\ell = \left( {0,55 \pm 0,02} \right)m;T = \left( {1,50 \pm 0,02} \right)s\]
Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn có chiều dài \[\ell \]. Mối quan hệ giữa g, T và \[\ell \] là:
\[g = 4{\pi ^2}\left( {\frac{\ell }{{{T^2}}}} \right)\]
Trong một thí nghiệm, đo được:
\[\ell = \left( {0,55 \pm 0,02} \right)m;T = \left( {1,50 \pm 0,02} \right)s\]
Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Câu 3:
Trong một thí nghiệm, nhiệt độ của một lượng chất lỏng thay đổi từ \[\left( {20,0 \pm 0,2} \right)^\circ C\] đến \[\left( {21,5 \pm 0,5} \right)^\circ C\].
Tìm giá trị và viết kết quả độ thay đổi nhiệt độ chất lỏng.
Trong một thí nghiệm, nhiệt độ của một lượng chất lỏng thay đổi từ \[\left( {20,0 \pm 0,2} \right)^\circ C\] đến \[\left( {21,5 \pm 0,5} \right)^\circ C\].
Tìm giá trị và viết kết quả độ thay đổi nhiệt độ chất lỏng.
Câu 4:
Một học sinh đo cường độ dòng điện đi qua các đèn Đ1 và Đ2 (hình 1) được các giá trị lần lượt là
\[{I_1} = \left( {2,0 \pm 0,1} \right)A\].
\[{I_2} = \left( {1,5 \pm 0,2} \right)A\].

Cường độ dòng điện I trong mạch chính được cho bởi
I = I1 + I2
Tính giá trị và viết kết quả của I.
Một học sinh đo cường độ dòng điện đi qua các đèn Đ1 và Đ2 (hình 1) được các giá trị lần lượt là
\[{I_1} = \left( {2,0 \pm 0,1} \right)A\].
\[{I_2} = \left( {1,5 \pm 0,2} \right)A\].

Cường độ dòng điện I trong mạch chính được cho bởi
I = I1 + I2
Tính giá trị và viết kết quả của I.
