Giải SBT Địa lí 10 Bài 2: Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ có đáp án
Giải SBT Địa lí 10 Bài 2: Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ có đáp án
-
187 lượt thi
-
12 câu hỏi
-
40 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 2:
17/06/2026Trong phương pháp bản đồ - biểu đồ, để thể hiện giá trị tổng cộng của một đối tượng địa lí trên các đơn vị lãnh thổ, người ta dùng cách
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Trong phương pháp bản đồ - biểu đồ, để thể hiện giá trị tổng cộng của một đối tượng địa lí trên các đơn vị lãnh thổ, người ta dùng cách đặt các biểu đồ vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.
*Tìm hiểu thêm: "Phương pháp bản đồ biểu đồ"
- Đối tượng thể hiện: Thể hiện giá trị của đối tượng theo từng lãnh thổ, thường dùng trong bản đồ kinh tế
- Hình thức thể hiện: Dùng các loại biểu đồ khác nhau đặt vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ
- Khả năng thể hiện: Thể hiện số lượng, chất lượng của đối tượng
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 10 Bài 2: Phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
Câu 3:
17/06/2026Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thể hiện đối tượng, hiện tượng
* Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
1. Phương pháp kí hiệu
- Đặc điểm:
+ Thường được sử dụng để biểu hiện vị trí của những đối tượng địa lí phân bố theo điểm.
+ Ví dụ: trung tâm hành chính, sân bay, nhà ga, điểm dân cư, trung tâm công nghiệp,...
- Khả năng thể hiện
+ Kí hiệu bản đồ biểu hiện số lượng, quy mô và chất lượng của đối tượng địa lí.
+ Các kí hiệu được đặt vào đúng vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ.
- Có ba dạng kí hiệu bản đồ chủ yếu:
+ Kí hiệu dạng chữ
+ Kí hiệu dạng tượng hình
+ Kí hiệu dạng hình học

Hình 2.1. Các dạng kí hiệu bản đồ chủ yếu
2. Phương pháp đường chuyển động
- Đặc điểm:
+ Được sử dụng để biểu hiện sự di chuyển của các quá trình, đối tượng địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội.
+ Ví dụ: hướng gió, hướng dòng biển, hướng động vật di cư, hướng vận tải hàng hoá, di dân,...
- Khả năng thể hiện: Màu sắc và kích thước (độ đậm, chiều rộng, chiều dài) các đường chuyển động biểu hiện kiểu loại, khối lượng hay tốc độ di chuyển của đối tượng.
- Khả năng thể hiện: Màu sắc và kích thước (độ đậm, chiều rộng, chiều dài) các đường chuyển động biểu hiện kiểu loại, khối lượng hay tốc độ di chuyển của đối tượng.

Bản đồ các dòng biển chính trên thế giới bằng phương pháp đường chuyển động
3. Phương pháp chấm điểm
- Đặc điểm:
+ Được sử dụng để biểu hiện các đối tượng địa lí có sự phân bố, phân tán trong không gian.
+ Ví dụ: phân bố dân cư, phân bố các cơ sở chăn nuôi,...
- Khả năng thể hiện: Mỗi chấm tương ứng với một giá trị nhất định.

4. Phương pháp khoanh vùng
- Đặc điểm:
+ Thường sử dụng để biểu hiện những đối tượng địa lí phân bố tập trung (hoặc phổ biến) trên một không gian lãnh thổ nhất định.
+ Ví dụ: sự phân bố các kiểu rừng, các nhóm đất, các vùng chuyên canh cây trồng,..
- Khả năng thể hiện: Mỗi vùng phân bố được xác định bằng nền màu, nét chải hoặc kí hiệu đặc trưng cho đối tượng biểu hiện.

Bản đồ các nhóm đất chính trên thế giới (thể hiện bằng phương pháp khoanh vùng)
5. Phương pháp bản đồ - biểu đồ
- Ví dụ: cơ cấu sử dụng đất theo lãnh thổ, cơ cấu dân số các quốc gia, diện tích và sản lượng cây trồng,...

- Ngoài các phương pháp trên, còn có các phương pháp biểu hiện bản đồ khác như: phương pháp nền chất lượng, phương pháp đường đẳng trị,...
II. Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống
- Khái niệm: Bản đồ (Atlat) là phương tiện không thể thiếu trong học tập Địa lí.
- Các bước sử dụng bản đồ trong học tập bao gồm:
+ Bước 1: Lựa chọn nội dung bản đồ.
+ Bước 2: Đọc chú giải, tỉ lệ bản đồ và xác định phương hướng trên bản đồ.
+ Bước 3: Đọc nội dung bản đồ.
- Vai trò:
+ Bản đồ được sử dụng ngày càng phổ biến trong đời sống.
+ Việc sử dụng bản đồ số và GPS giúp cho đời sống được thuận tiện hơn.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 10 Bài 2: Sử dụng bản đồ
Giải bài tập Địa Lí 10 Bài 1: Môn Địa lí với định hướng nghề nghiệp cho học sinh
Câu 4:
17/06/2026Câu 6:
17/06/2026Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai? Hãy sửa lại những câu sai.
a) Phương pháp kí hiệu thể hiện số lượng của đối tượng thông qua hình dạng của các kí hiệu..
b) Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thể hiện hướng di chuyển của đối tượng thông qua hướng của mũi tên.
c) Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện số lượng của đối tượng thông qua vị trí đặt các biểu đồ.
d) Phương pháp chấm điểm thể hiện số lượng của đối tượng thông qua số lượng các điểm chấm.
Lời giải:
- Câu đúng:
b) Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thể hiện hướng di chuyển của đối tượng thông qua hướng của mũi tên.
d) Phương pháp chấm điểm thể hiện số lượng của đối tượng thông qua số lượng các điểm chấm.
- Câu sai:
a) Phương pháp kí hiệu thể hiện số lượng của đối tượng thông qua hình dạng của các kí hiệu..
c) Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện số lượng của đối tượng thông qua vị trí đặt các biểu đồ.
- Sửa lỗi sai:
a) Phương pháp kí hiệu thể hiện số lượng của đối tượng thông qua kích thước của các kí hiệu.
c) Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện số lượng của đối tượng thông qua kích thước của các biểu đồ.
Câu 7:
17/06/2026Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai? Hãy sửa lại những câu sai.
a) Phương pháp kí hiệu thể hiện số lượng của đối tượng thông qua hình dạng của các kí hiệu..
b) Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thể hiện hướng di chuyển của đối tượng thông qua hướng của mũi tên.
c) Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện số lượng của đối tượng thông qua vị trí đặt các biểu đồ.
d) Phương pháp chấm điểm thể hiện số lượng của đối tượng thông qua số lượng các điểm chấm.
Lời giải:
- Câu đúng:
b) Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thể hiện hướng di chuyển của đối tượng thông qua hướng của mũi tên.
d) Phương pháp chấm điểm thể hiện số lượng của đối tượng thông qua số lượng các điểm chấm.
- Câu sai:
a) Phương pháp kí hiệu thể hiện số lượng của đối tượng thông qua hình dạng của các kí hiệu..
c) Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện số lượng của đối tượng thông qua vị trí đặt các biểu đồ.
- Sửa lỗi sai:
a) Phương pháp kí hiệu thể hiện số lượng của đối tượng thông qua kích thước của các kí hiệu.
c) Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện số lượng của đối tượng thông qua kích thước của các biểu đồ.
Câu 8:
17/06/2026Ghép ô bên trái với ô bên phải sao cho phù hợp.

Lời giải:
Ghép nối:
Câu 1 - a) Câu 2 - b)
Câu 3 - d) Câu 4 - c)
Câu 5 - a) Câu 6 - e)
Câu 9:
17/06/2026Lập bảng để phân biệt một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ (về đối tượng, hình thức và khả năng thể hiện).
Lời giải:
|
Phương pháp |
Đối tượng thể hiện |
Hình thức thể hiện trên bản đồ |
Khả năng thể hiện của phương pháp |
|
Kí hiệu |
Đối tượng phân bố theo điểm, hay đối tượng tập trung trên diện tích nhỏ |
Các dạng kí hiệu |
Vị trí, số lượng, đặc điểm, cấu trúc, sự phân bố,… của đối tượng |
|
Kí hiệu đường chuyển động |
Đối tượng có sự di chuyển |
Mũi tên |
Hướng di chuyển của đối tượng, số lượng, cấu trúc… của đối tượng. |
|
Bản đồ - biểu đồ |
Giá trị tổng cộng của đối tượng theo lãnh thổ |
Các loại biểu đồ |
Số lượng, chất lượng… của đối tượng. |
|
Chấm điểm |
Đối tượng có sự phân bố phân tán trong không gian |
Các điểm chấm |
Số lượng, sự phân bố của đối tượng. |
|
Khoanh vùng |
Đối tượng phân bố theo vùng nhất định |
Đường nét liền, đường nét đứt, kí hiệu, chữ, màu sắc… |
Sự phân bố của đối tượng |
Câu 10:
17/06/2026Cho biết phương pháp đã được sử dụng để thể hiện diện tích rừng trên thế giới và sản lượng gỗ tròn của một số nước năm 2019 ở bản đồ hình 25.1 trang 74 SGK.
Lời giải:
- Diện tích rừng => sử dụng phương pháp khoanh vùng
- Sản lượng gỗ tròn khai thác => sử dụng phương pháp bản đồ - biểu đồCâu 11:
17/06/2026Tại sao trên bản đồ hình 2.2 SGK, gió Tây khô nóng lại có màu đỏ và kích thước nhỏ hơn các loại gió khác?
Lời giải:
- Gió Tây khô nóng được tô màu đỏ vì nguồn gốc là gió mùa hạ.
- Kích thước nhỏ hơn phản ánh tính chất khô, nóng và phạm vi ảnh hưởng hẹp hơn.
Câu 12:
17/06/2026Nếu nhận được đề nghị công tác làm bản đồ dân cư cho huyện nơi em sống, em sẽ tư vấn chọn phương pháp và hướng dẫn cụ thể như thế nào để thể hiện các nội dung sau đây:
- Mật độ dân số các xã, thị trấn trong huyện.
- Quy mô và cơ cấu dân số theo giới tính của các xã, thị trấn trong huyện.
- Phân bố dân cư trong huyện.
- Các thị trấn, thị tứ.
- Các yếu tố khác: sông, đường giao thông, địa giới huyện, địa giới xã - thị trấn.
Lời giải:
- Mật độ dân số các xã, thị trấn trong huyện
=> Phương pháp thể hiện: phương pháp chấm điểm
- Quy mô và cơ cấu dân số theo giới tính của các xã, thị trấn trong huyện.
=> Phương pháp thể hiện: phương pháp bản đồ - biểu đồ
- Phân bố dân cư trong huyện. => Phương pháp thể hiện: phương pháp khoanh vùng
- Các thị trấn, thị tứ. => Phương pháp thể hiện: Phương pháp kí hiệu
- Các yếu tố khác: sông, đường giao thông, địa giới huyện, địa giới xã - thị trấn.
=> Phương pháp thể hiện: Phương pháp kí hiệu theo đường
Có thể bạn quan tâm
Các bài thi hot trong chương
- Trắc nghiệm Sử dụng bản đồ trong học tập… có đáp án (2858 lượt thi)
- Trắc nghiệm Ôn tập chương 1 có đáp án (530 lượt thi)
