Giải SBT Địa 8 Cánh diều Bài 11: Phạm vi Biển Đông
Giải SBT Địa 8 Cánh diều Bài 11: Phạm vi Biển Đông
-
119 lượt thi
-
10 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Biển Đông nằm trong khoảng
A. từ 8°34’B đến 23°23’B và từ 102°09’Đ đến 109°24′Đ.
B. từ 3°N đến 26°B và từ 100°Đ đến 121°Đ.
C. từ 8°34’B đến 23°23’B và từ 101°Đ đến 117°20’Đ.
D. từ 6°50’B đến 8°34’B và từ 100°Đ đến 121°Đ.
Đáp án đúng là: B
Biển Đông nằm trong khoảng từ 3°N đến 26°B và từ 100°Đ đến 121°Đ.
Câu 2:
17/06/2026Biển Đông nằm trên tuyến đường biển quốc tế nối hai đại dương nào sau đây?
A. Đại Tây Dương với Ấn Độ Dương.
B. Đại Tây Dương với Bắc Băng Dương.
C. Thái Bình Dương với Đại Tây Dương.
D. Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương.
Đáp án đúng là: D
Biển Đông nằm trên tuyến đường biển quốc tế nối liền Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương.
Câu 3:
17/06/2026Những quốc gia nào sau đây không có chung Biển Đông với Việt Nam?
A. Phi-lip-pin, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a.
B. Mi-an-ma, Lào, Ti-mo Lét-xtê (Đông Ti-mo).
C. Trung Quốc, Ma-lai-xi-a.
D. Thái Lan, Xin-ga-po, Cam-pu-chia.
Đáp án đúng là: B
- Mi-an-ma, Lào, Ti-mo Lét-xtê (Đông Ti-mo) là quốc gia không có chung Biển Đông với Việt Nam.
- Các nước có chung Biển Đông với Việt Nam là: Trung Quốc, Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây và Phi-líp-pin.
→ B đúng.A,C,D sai.
* Mở rộng:
I. Phạm vi Biển Đông
- Biển Đông là biển lớn thứ hai của Thái Bình Dương và lớn thứ ba thế giới, có diện tích khoảng 3,447 triệu km2.
- Nằm trong khoảng từ vĩ độ 3°N đến vĩ độ 26°B và từ kinh độ 100°Đ đến kinh độ 121°Đ.
- Biển Đông được bao bọc bởi đất liền và hệ thống các đảo, quần đảo, là biển tương đối kín.
- Các nước có chung Biển Đông với Việt Nam là: Trung Quốc, Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây và Phi-lip-pin.
II. Các vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông
- Việt Nam dựa vào Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và Luật Biển Việt Nam năm 2012 để xác định các vùng biển.
- Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.
- Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của lục địa Việt Nam là đường nối các điểm từ 0 đến A11.
- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển, ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
- Thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
- Việt Nam và Trung Quốc đã kí Hiệp định về phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của hai nước trong vịnh Bắc Bộ. Đường phân định vịnh Bắc Bộ được xác định bằng 21 điểm nối tuần tự với nhau bằng các đoạn thẳng.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Câu 4:
17/06/2026Khoảng 3,447 triệu km2 là diện tích của
A. vùng biển Việt Nam.
B. vùng biển Ma-lai-xi-a.
C. Biển Đông.
D. Thái Bình Dương.
Đáp án đúng là: C
Khoảng 3,447 triệu km2 là diện tích của Thái Bình Dương.
Câu 5:
17/06/2026Căn cứ để tính chiều rộng lãnh hải của lục địa Việt Nam là
A. đường cơ sở.
B. vùng tiếp giáp lãnh hải.
C. vùng đặc quyền kinh tế.
D. mép nước tiếp giáp đất liền.
Đáp án đúng là: A
Căn cứ để tính chiều rộng lãnh hải của lục địa Việt Nam là đường cơ sở.
Câu 6:
17/06/2026Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở được gọi là
A. nội thuỷ.
B. lãnh hải.
C. vùng tiếp giáp lãnh hải.
D. vùng đặc quyền kinh tế.
Đáp án đúng là: A
Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở được gọi là nội thuỷ.
Câu 7:
17/06/2026Lãnh hải là vùng biển tính từ đường cơ sở ra phía biển bao nhiêu hải lí?
A. 10 hải lí.
B. 12 hải lí.
C. 24 hải lí.
D. 200 hải lí.
Đáp án đúng là: B
Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
Câu 9:
17/06/2026Hoàn thành bảng theo mẫu sau vào vở để thể hiện đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam.
|
Yếu tố |
Đặc điểm |
|
Địa hình |
|
|
Khí hậu |
|
|
Hải văn |
|
|
Sinh vật |
|
|
Khoáng sản |
|
|
Yếu tố |
Đặc điểm |
|
Địa hình |
- Ven biển gồm nhiều dạng địa hình: tam giác châu, bãi cát, vịnh nước sâu, đầm, phá,... - Thềm lục địa nông, mở rộng ở vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan; thu hẹp ở khu vực miền Trung. - Có nhiều đảo và quần đảo, trong đó có hai quần đảo xa bờ là quần đảo Hoàng Sa (thành phố Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (tỉnh Khánh Hoà). |
|
Khí hậu |
Khí hậu nhiệt đới gió mùa hải dương. - Nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt là khoảng trên 23 °C. Vào mùa hạ, nhiệt độ giữa các vùng biển tương đối đồng nhất; trong khi vào mùa đông, sự chênh lệch nhiệt độ này thể hiện rõ hơn. Nhìn chung, nhiệt độ trung bình năm của vùng biển đảo nước ta có xu hướng tăng dần từ bắc vào nam. - Lượng mưa trung bình năm trên biển thường thấp hơn trên đất liền, khoảng 1 100 mm/năm trở lên. - Hướng gió trên Biển Đông thay đổi theo mùa. - Chịu nhiều thiên tai như: áp thấp nhiệt đới, bão, dông, lốc,... |
|
Hải văn |
- Độ muối trung bình là khoảng 32 - 33 %o, có sự thay đổi theo mùa, theo từng khu vực và độ sâu. - Chế độ thuỷ triều vùng biển ven bờ rất đa dạng, bao gồm: nhật triều đều, nhật triều không đều, bán nhật triều đều và bán nhật triều không đều. - Các dòng biển hoạt động theo mùa. Vào mùa đông, dòng biển có hướng đông bắc - tây nam. Vào mùa hạ, dòng biển có hướng tây nam - đông bắc. |
|
Sinh vật |
Rất phong phú và đa dạng. Trên các đảo và ven biển còn có rừng nhiệt đới thường xanh, rừng ngập mặn. |
|
Khoáng sản |
Có dầu mỏ, khí tự nhiên, ti-tan, ni-ken, cát,... |
Câu 10:
17/06/2026Giải các ô chữ sau theo gợi ý.

Dòng 1. Có 3 chữ cái: Một loại thiên tại thường xảy ra ở Biển Đông.
Dòng 2. Có 4 chữ cái: Một loại tài nguyên vô tận ở Biển Đông.
Dòng 3. Có 7 chữ cái: Một hệ sinh thái ở biển nước ta có tính đa dạng và giá trị sinh học đặc biệt cao.
Dòng 4. Có 7 chữ cái: Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở.
Dòng 5. Có 9 chữ cái: Căn cứ để xác định phạm vi, chiều rộng lãnh hải của lục địa Việt Nam và các vùng biển khác.
Dòng 6. Có 4 chữ cái: Một quần đảo ở vịnh Bắc Bộ.
Dòng 7. Có 8 chữ cái: Một quần đảo xa bờ thuộc chủ quyền của Việt Nam, trực thuộc tỉnh Khánh Hoà.
Dòng 8. Có 7 chữ cái: Một quần đảo xa bờ thuộc chủ quyền của Việt Nam, trực thuộc thành phố Đà Nẵng.
Từ khoá: Hàng dọc có 8 chữ cái: Tên biển chung của nhiều quốc gia trong khu vực Đông Nam Á và Trung Quốc.
BIỂN ĐÔNG
Có thể bạn quan tâm
- Trắc nghiệm Địa 8 Cánh diều Bài 11: Phạm vi biển Đông. Các vùng biển của Việt Nam ở biển Đông. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam (608 lượt thi)


