Trang chủ Lớp 11 Địa lý Giải SBT Địa 11 KNTT Bài 2: Toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế

Giải SBT Địa 11 KNTT Bài 2: Toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế

Giải SBT Địa 11 KNTT Bài 2: Toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế

  • 335 lượt thi

  • 16 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa là các công ty đa quốc gia ngày càng tăng chứ không phải giảm => C sai

A, B, D đúng

*Tìm hiểu thêm: "Biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế"

- Các dòng hàng hóa - dịch vụ, vốn, lao động và tri thức ngày càng được tự do dịch chuyển. Trong quá trình toàn cầu hóa kinh tế, các nước kí kết và tham gia vào nhiều Hiệp định hợp tác song phương và đa phương.

- Các giao dịch quốc tế về thương mại, đầu tư và tài chính tăng nhanh. Nhiều hình thức thương mại và đầu tư mới xuất hiện như thương mại điện tử, đầu tư phát triển bền vững,…

- Hình thành và phát triển các tổ chức kinh tế toàn cầu, như: Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB),... Các tổ chức này có vai trò ngày càng quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế toàn cầu và đời sống kinh tế - xã hội của các quốc gia.

- Các công ty đa quốc gia có vai trò quan trọng:

+ Các công ty đa quốc gia ngày càng mở rộng về phạm vi hoạt động và liên kết thành một mạng lưới sản xuất, kinh doanh toàn cầu.

+ Các công ty đa quốc gia giữ vai trò chi phối các chuỗi giá trị toàn cầu; góp phần liên kết các quốc gia lại với nhau và làm cho quá trình toàn cầu hóa trở nên sâu sắc hơn.

- Các tiêu chuẩn toàn cầu được áp dụng ngày càng rộng rãi trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 11 Bài 2: Toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế

 


Câu 3:

17/06/2026

Ý nào dưới đây không phải là hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế?

A. Thúc đẩy phân công lao động quốc tế.

B. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các nước theo hướng phát triển các ngành có hàm lượng công nghệ và tri thức cao.

C. Hình thành và phát triển các mạng lưới, chuỗi liên kết toàn cầu.

D. Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là : D

- Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các nước, không phải là hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế.

+ Vì trên thực tế, toàn cầu hóa kinh tế thường làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các nước:

Các nước phát triển tận dụng lợi thế về công nghệ, vốn và trình độ quản lý để thu hút phần lớn lợi nhuận.

Trong khi đó, các nước đang phát triển thường tham gia ở những công đoạn sản xuất có giá trị thấp (lao động phổ thông), dẫn đến sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn.

+ Ngay cả trong nội bộ các quốc gia, khoảng cách giữa tầng lớp giàu và nghèo cũng có xu hướng tăng lên do bất bình đẳng trong tiếp cận lợi ích từ toàn cầu hóa.

- A sai : Đây là hệ quả của toàn cầu hóa, vì các quốc gia tập trung vào các ngành mà họ có lợi thế so sánh, tạo nên sự phân công lao động rõ rệt trên quy mô toàn cầu.

- B sai: Toàn cầu hóa kinh tế khuyến khích các nước phát triển các ngành công nghệ cao và có hàm lượng tri thức lớn để cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

- C sai:Đây là kết quả tất yếu của toàn cầu hóa khi các công ty đa quốc gia, mạng lưới sản xuất và chuỗi cung ứng quốc tế ngày càng phát triển

→ D đúng.A,B,C sai.

* Mở rộng:

I. Toàn cầu hóa kinh tế

- Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt, từ kinh tế đến văn hóa, khoa học,… Trong đó, toàn cầu hóa kinh tế có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh tế - xã hội thế giới.

1. Biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế

- Các dòng hàng hóa - dịch vụ, vốn, lao động và tri thức ngày càng được tự do dịch chuyển. Trong quá trình toàn cầu hóa kinh tế, các nước kí kết và tham gia vào nhiều Hiệp định hợp tác song phương và đa phương.

- Các giao dịch quốc tế về thương mại, đầu tư và tài chính tăng nhanh. Nhiều hình thức thương mại và đầu tư mới xuất hiện như thương mại điện tử, đầu tư phát triển bền vững,…

- Hình thành và phát triển các tổ chức kinh tế toàn cầu, như: Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB),... Các tổ chức này có vai trò ngày càng quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế toàn cầu và đời sống kinh tế - xã hội của các quốc gia.

- Các công ty đa quốc gia có vai trò quan trọng:

+ Các công ty đa quốc gia ngày càng mở rộng về phạm vi hoạt động và liên kết thành một mạng lưới sản xuất, kinh doanh toàn cầu.

+ Các công ty đa quốc gia giữ vai trò chi phối các chuỗi giá trị toàn cầu; góp phần liên kết các quốc gia lại với nhau và làm cho quá trình toàn cầu hóa trở nên sâu sắc hơn.

- Các tiêu chuẩn toàn cầu được áp dụng ngày càng rộng rãi trong quá trình sản xuất kinh doanh.

2. Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế

- Tăng cường chuyên môn hoá và hợp tác hoá trong sản xuất, thúc đẩy phân công lao động, qua đó, lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ.

- Tạo ra sự dịch chuyển các yếu tố sản xuất như lao động, vốn, công nghệ và tri thức. Hình thành và phát triển các mạng lưới, chuỗi liên kết toàn cầu nhằm tận dụng tối đa lợi thế của các nước, các khu vực.

- Có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các nước theo hướng phát triển các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ có hàm lượng công nghệ và tri thức cao, hướng tới phát triển xanh và bền vững.

- Gia tăng sự phân hóa trình độ phát triển kinh tế và khoảng cách giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 11 Bài 2: Toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế

Giải Lịch sử 11 Bài 2: Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản


Câu 15:

17/06/2026

bày biểu hiện, hệ quả và ý nghĩa của khu vực hoá kinh tế.

Xem đáp án

a) Biểu hiện:

- Gia tăng số lượng và quy mô của các tổ chức khu vực trên thế giới: các tổ chức khu vực trên thế giới ngày càng gia tăng và phát triển thông qua việc kí kết ngày càng nhiều hiệp định thương mại song phương và đa phương nhằm bổ sung các nguồn lực và điều kiện phát triển giữa các thành viên để nâng cao vị thế của khu vực trong tương quan với các khu vực khác.

- Hợp tác khu vực ngày càng đa dạng và phát triển:

+ Liên kết kinh tế trong các khu vực ngày càng đa dạng, tùy thuộc vào điều kiện và mục tiêu của các bên tham gia.

+ Các tổ chức liên kết khu vực đã hình thành như: Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương, Thị trường chung Nam Mỹ, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, Liên minh châu Âu,...

b) Hệ quả:

- Tạo lập một thị trường sản xuất và tiêu dùng rộng lớn, thúc đẩy đầu tư và thương mại nội khối cũng như tăng cường hợp tác, nâng cao trình độ khoa học - công nghệ trong khu vực.

- Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường ở các quốc gia, tạo cơ hội việc làm, thu hút các nhà đầu tư. Các doanh nghiệp ở các nước thành viên được hưởng nhiều ưu đãi hơn nhờ các hiệp định thương mại khu vực.

- Hình thành các rào cản thương mại (thuế, tiêu chuẩn chất lượng,...) đối với những nước bên ngoài khu vực.

c) Ý nghĩa:

- Khu vực hóa kinh tế giúp các nước trong khu vực có thể liên kết với nhau, rút ngắn được khoảng cách đạt được mục tiêu phát triển kinh tế. Ví dụ: Liên minh Châu Âu liên kết với nhau về các mặt chính trị, kinh tế và quân sự đã tạo đà phát triển cho các nước thành viên, hiện nay các thành viên EU đều là các cường quốc về kinh tế.

- Việc liên kết với nhau để hình thành một tổ chức khu vực giúp các nước giải quyết các vấn đề chung của khu vực, nâng cao vị thế so với các khu vực khác. Đồng thời khu vực hóa còn nâng cao được sức cạnh tranh của khu vực và khai thác được lợi thế của các thành viên trong khu vực.

- Khu vực hóa kinh tế bổ sung cho toàn cầu hóa kinh tế từng bước làm cho nền kinh tế thế giới trở thành một thể thống nhất.


Câu 16:

17/06/2026

Sưu tầm thông tin về ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế đến Việt Nam.

Xem đáp án

(*) Tham khảo: Ảnh hưởng của toàn cầu hóa đối với Việt Nam

- Thuận lợi:

+ Phát huy được lợi thế so sánh để phát triển;

+ Tăng nguồn vốn đầu tư; nâng cao trình độ kỹ thuật - công nghệ;

+ Thay đổi được cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực;

+ Mở rộng kinh tế đối ngoại;

+ Học tập kinh nghiệm quản lý tiên tiến từ các nước khác,…

- Khó khăn:

+ Tăng trưởng kinh tế không bền vững do phụ thuộc vào xuất khẩu;

+ Nợ nước ngoài tăng lên;

+ Vấp phải sự cạnh tranh quyết liệt từ các nền kinh tế khác.

+ Gia tăng tình trạng phân hóa giàu - nghèo;

+ Môi trường sinh thái ngày càng xấu đi.

+ Đối mặt với các nguy cơ: tụt hậu, xói mòn bản sắc văn hóa dân tộc,…

- Ví dụ: trong cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 - 2009, Nền kinh tế Việt Nam đã chịu không ít ảnh hưởng, như: tốc độ tăng trưởng kinh tế đã bị chậm lại; sản xuất bị thu hẹp, số người thất nghiệp tăng, thu nhập bị giảm sút…



Bắt đầu thi ngay