Câu hỏi:
17/06/2026 700
Ý nào dưới đây không phải là hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế?
A. Thúc đẩy phân công lao động quốc tế.
B. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các nước theo hướng phát triển các ngành có hàm lượng công nghệ và tri thức cao.
C. Hình thành và phát triển các mạng lưới, chuỗi liên kết toàn cầu.
D. Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các nước.
Ý nào dưới đây không phải là hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế?
A. Thúc đẩy phân công lao động quốc tế.
B. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các nước theo hướng phát triển các ngành có hàm lượng công nghệ và tri thức cao.
C. Hình thành và phát triển các mạng lưới, chuỗi liên kết toàn cầu.
D. Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các nước.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là : D
- Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các nước, không phải là hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế.
+ Vì trên thực tế, toàn cầu hóa kinh tế thường làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các nước:
Các nước phát triển tận dụng lợi thế về công nghệ, vốn và trình độ quản lý để thu hút phần lớn lợi nhuận.
Trong khi đó, các nước đang phát triển thường tham gia ở những công đoạn sản xuất có giá trị thấp (lao động phổ thông), dẫn đến sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn.
+ Ngay cả trong nội bộ các quốc gia, khoảng cách giữa tầng lớp giàu và nghèo cũng có xu hướng tăng lên do bất bình đẳng trong tiếp cận lợi ích từ toàn cầu hóa.
- A sai : Đây là hệ quả của toàn cầu hóa, vì các quốc gia tập trung vào các ngành mà họ có lợi thế so sánh, tạo nên sự phân công lao động rõ rệt trên quy mô toàn cầu.
- B sai: Toàn cầu hóa kinh tế khuyến khích các nước phát triển các ngành công nghệ cao và có hàm lượng tri thức lớn để cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
- C sai:Đây là kết quả tất yếu của toàn cầu hóa khi các công ty đa quốc gia, mạng lưới sản xuất và chuỗi cung ứng quốc tế ngày càng phát triển
→ D đúng.A,B,C sai.
* Mở rộng:
I. Toàn cầu hóa kinh tế
- Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt, từ kinh tế đến văn hóa, khoa học,… Trong đó, toàn cầu hóa kinh tế có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh tế - xã hội thế giới.
1. Biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế
- Các dòng hàng hóa - dịch vụ, vốn, lao động và tri thức ngày càng được tự do dịch chuyển. Trong quá trình toàn cầu hóa kinh tế, các nước kí kết và tham gia vào nhiều Hiệp định hợp tác song phương và đa phương.
- Các giao dịch quốc tế về thương mại, đầu tư và tài chính tăng nhanh. Nhiều hình thức thương mại và đầu tư mới xuất hiện như thương mại điện tử, đầu tư phát triển bền vững,…
- Hình thành và phát triển các tổ chức kinh tế toàn cầu, như: Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB),... Các tổ chức này có vai trò ngày càng quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế toàn cầu và đời sống kinh tế - xã hội của các quốc gia.
- Các công ty đa quốc gia có vai trò quan trọng:
+ Các công ty đa quốc gia ngày càng mở rộng về phạm vi hoạt động và liên kết thành một mạng lưới sản xuất, kinh doanh toàn cầu.
+ Các công ty đa quốc gia giữ vai trò chi phối các chuỗi giá trị toàn cầu; góp phần liên kết các quốc gia lại với nhau và làm cho quá trình toàn cầu hóa trở nên sâu sắc hơn.
- Các tiêu chuẩn toàn cầu được áp dụng ngày càng rộng rãi trong quá trình sản xuất kinh doanh.
2. Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế
- Tăng cường chuyên môn hoá và hợp tác hoá trong sản xuất, thúc đẩy phân công lao động, qua đó, lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ.
- Tạo ra sự dịch chuyển các yếu tố sản xuất như lao động, vốn, công nghệ và tri thức. Hình thành và phát triển các mạng lưới, chuỗi liên kết toàn cầu nhằm tận dụng tối đa lợi thế của các nước, các khu vực.
- Có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các nước theo hướng phát triển các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ có hàm lượng công nghệ và tri thức cao, hướng tới phát triển xanh và bền vững.
- Gia tăng sự phân hóa trình độ phát triển kinh tế và khoảng cách giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 11 Bài 2: Toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế
Giải Lịch sử 11 Bài 2: Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Biểu hiện của khu vực hoá kinh tế là
A. gia tăng số lượng và quy mô của các tổ chức khu vực trên thế giới.
B. hình thành các tổ chức kinh tế toàn cầu.
C. hình thành các công ty đa quốc gia.
D. hình thành các rào cản thương mại trong nội bộ khu vực.
Biểu hiện của khu vực hoá kinh tế là
A. gia tăng số lượng và quy mô của các tổ chức khu vực trên thế giới.
B. hình thành các tổ chức kinh tế toàn cầu.
C. hình thành các công ty đa quốc gia.
D. hình thành các rào cản thương mại trong nội bộ khu vực.
Câu 3:
Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế?
Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế?
Câu 4:
Cho bảng số liệu:
- Vẽ biểu đồ thể hiện trị giá xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ, GDP của thế giới giai đoạn 2000 - 2020.
- Nhận xét trị giá xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ, GDP của thế giới trong giai đoạn trên.
Cho bảng số liệu:
- Vẽ biểu đồ thể hiện trị giá xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ, GDP của thế giới giai đoạn 2000 - 2020.
- Nhận xét trị giá xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ, GDP của thế giới trong giai đoạn trên.
Câu 5:
Ảnh hưởng tiêu cực của toàn cầu hoá kinh tế đối với các nước là
A. góp phần khai thác lợi thế cạnh tranh của từng quốc gia.
B. thúc đẩy các nước cải cách kinh tế, hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
C. gia tăng các nguồn lực bên ngoài.
D. gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa các nước.
Ảnh hưởng tiêu cực của toàn cầu hoá kinh tế đối với các nước là
A. góp phần khai thác lợi thế cạnh tranh của từng quốc gia.
B. thúc đẩy các nước cải cách kinh tế, hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
C. gia tăng các nguồn lực bên ngoài.
D. gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa các nước.
Câu 6:
Ý nào sau đây không phải là hệ quả của khu vực hoá kinh tế?
A. Tạo lập một thị trường sản xuất và tiêu dùng rộng lớn.
B. Hạn chế quá trình toàn cầu hoá kinh tế.
C. Thúc đẩy mở cửa thị trường ở các quốc gia thành viên. CH THỨC
D. Hình thành các rào cản thương mại đối với những nước bên ngoài khu vực.
Ý nào sau đây không phải là hệ quả của khu vực hoá kinh tế?
A. Tạo lập một thị trường sản xuất và tiêu dùng rộng lớn.
B. Hạn chế quá trình toàn cầu hoá kinh tế.
C. Thúc đẩy mở cửa thị trường ở các quốc gia thành viên. CH THỨC
D. Hình thành các rào cản thương mại đối với những nước bên ngoài khu vực.
Câu 7:
Sưu tầm thông tin về ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế đến Việt Nam.
Sưu tầm thông tin về ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế đến Việt Nam.
Câu 8:
Tổ chức nào sau đây không phải là tổ chức liên kết khu vực?
A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
B. Liên hợp quốc.
C. Liên minh châu Âu.
D. Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Tổ chức nào sau đây không phải là tổ chức liên kết khu vực?
A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
B. Liên hợp quốc.
C. Liên minh châu Âu.
D. Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Câu 9:
Hoàn thành bảng để thể hiện ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế.
ẢNH HƯỞNG CỦA TOÀN CẦU HOÁ KINH TẾ
Hoàn thành bảng để thể hiện ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế.
ẢNH HƯỞNG CỦA TOÀN CẦU HOÁ KINH TẾ

Câu 10:
Ảnh hưởng tích cực của toàn cầu hoá kinh tế đối với các nước là
A. góp phần khai thác lợi thế cạnh tranh của từng quốc gia.
B. gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa các nước.
C. gây ra các vấn đề về môi trường như phát thải khí nhà kính, ô nhiễm không khí,...
D. hạn chế các nguồn lực bên ngoài cho phát triển.
Ảnh hưởng tích cực của toàn cầu hoá kinh tế đối với các nước là
A. góp phần khai thác lợi thế cạnh tranh của từng quốc gia.
B. gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa các nước.
C. gây ra các vấn đề về môi trường như phát thải khí nhà kính, ô nhiễm không khí,...
D. hạn chế các nguồn lực bên ngoài cho phát triển.
Câu 11:
Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải sao cho phù hợp về biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế và khu vực hoá kinh tế.
Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải sao cho phù hợp về biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế và khu vực hoá kinh tế.

Câu 12:
Các tổ chức liên kết khu vực thường có nét tương đồng về
A. thành phần chủng tộc.
B. chế độ chính trị.
C. lịch sử dựng nước và giữ nước.
D. mục tiêu và lợi ích phát triển.
Các tổ chức liên kết khu vực thường có nét tương đồng về
A. thành phần chủng tộc.
B. chế độ chính trị.
C. lịch sử dựng nước và giữ nước.
D. mục tiêu và lợi ích phát triển.
Câu 13:
Tổ chức nào có vai trò ngày càng quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế toàn cầu?
A. Tổ chức Thương mại Thế giới.
B. Liên minh châu Âu.
C. Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
D. Tổ chức Du lịch Thế giới.
Tổ chức nào có vai trò ngày càng quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế toàn cầu?
A. Tổ chức Thương mại Thế giới.
B. Liên minh châu Âu.
C. Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
D. Tổ chức Du lịch Thế giới.
Câu 14:
Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai về toàn cầu hoá kinh tế? Hãy sửa các câu sai.
a) Toàn cầu hoá kinh tế là quá trình gia tăng các hoạt động kinh tế giữa các nước và khu vực trên thế giới nhằm xây dựng một thị trường thống nhất trên toàn cầu.
b) Một trong những biểu hiện của toàn cầu hoá là áp dụng rộng rãi các tiêu chuẩn toàn cầu trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
c) Toàn cầu hoá góp phần hạn chế sự phân hoá trình độ phát triển kinh tế và khoảng cách giàu nghèo giữa các nước.
d) Toàn cầu hoá kinh tế góp phần khai thác lợi thế cạnh tranh của từng quốc gia.
Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai về toàn cầu hoá kinh tế? Hãy sửa các câu sai.
a) Toàn cầu hoá kinh tế là quá trình gia tăng các hoạt động kinh tế giữa các nước và khu vực trên thế giới nhằm xây dựng một thị trường thống nhất trên toàn cầu.
b) Một trong những biểu hiện của toàn cầu hoá là áp dụng rộng rãi các tiêu chuẩn toàn cầu trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
c) Toàn cầu hoá góp phần hạn chế sự phân hoá trình độ phát triển kinh tế và khoảng cách giàu nghèo giữa các nước.
d) Toàn cầu hoá kinh tế góp phần khai thác lợi thế cạnh tranh của từng quốc gia.
Câu 15:
Tổ chức kinh tế khu vực nào dưới đây có số lượng thành viên nhiều nhất?
A. Thị trường chung Nam Mỹ.
B. Liên minh châu Âu.
C. Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
D. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Tổ chức kinh tế khu vực nào dưới đây có số lượng thành viên nhiều nhất?
A. Thị trường chung Nam Mỹ.
B. Liên minh châu Âu.
C. Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
D. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
