Đề thi THPT Quốc gia môn Vật lý năm 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề số 8)

  • 4694 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Một điện tích q đặt trong một điện trường đều với cường độ điện trường E→ lực điện do điện trường đó gây ra cho điện tích được xác định bởi công thức

Xem đáp án

Lực điện tác dụng lên điện tích đặt trong điện trường đều F→=qE→.

Chọn A


Câu 2:

17/06/2026

Một vòng dây dẫn tròn bán kính R, mang dòng điện có cường độ I. Cảm ứng từ do vòng dây gây ra tại tâm của nó có độ lớn được xác định bởi

Xem đáp án

Một vòng dây dẫn tròn bán kính R, mang dòng điện có cường độ I. Cảm ứng từ do vòng dây gây ra tại tâm của nó có độ lớn được xác định bởi B=2π.10−7IR.

Chọn A


Câu 4:

17/06/2026

Hạt nhân 2760Co có khối lượng mCo=59,934 u. Biết khối lượng của các hạt mp=1,007276 u,mn=1,008665 u. Năng lượng liên kết của Hạt nhân 2760Co là:

Xem đáp án

Độ hụt khối của hạt nhân đó là:

Δm=Z.mp+A−Z.mn−m=27.1,007276+60−27.1,008665−59,934=0,548u 

Năng lượng liên kết:

Wlk=Δm.c2=0,548.u.c2=0,548.931,5.MeVc2.c2=510,5MeV.

Chọn C


Câu 5:

17/06/2026

Một sóng cơ hình sin truyền dọc theo trục Ox. Quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kỳ bằng

Xem đáp án

Quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kỳ bằngmột bước sóng

Chọn B


Câu 6:

17/06/2026

Để phân biệt âm do các nhạc cụ phát ra, người ta dựa vào

Xem đáp án

Để phân biệt âm do các nhạc cụ phát ra, người ta dựa vào âm sắc

Chọn D


Câu 7:

17/06/2026

Một trạm thủy điện nhỏ có một máy phát điện xoay chiều một pha với rôto là nam châm có p cặp cực. Khi rôto quay đều với tốc độ n vòng/giây thì từ thông qua mỗi cuộn dây của stato biến thiên tuần hoàn với tần số

Xem đáp án

Khi rôto quay đều với tốc độ n vòng/giây thì từ thông qua mỗi cuộn dây của stato biến thiên tuần hoàn với tần số f=np Hz.

Chọn B


Câu 8:

17/06/2026

Diod bán dẫn có tác dụng

Xem đáp án

Diod bán dẫn có tác dụng chỉnh lưu dòng  điện (cho dòng điện đi qua nó theo một chiều).

Chọn A


Câu 9:

17/06/2026

Bộ phận không có trong sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giản là

Xem đáp án

Chọn D. mạch biến điệu


Câu 11:

17/06/2026

Tia X có đặc điểm nào sau đây?

Xem đáp án

Tia X cùng bản chất với tia tử ngoại

Chọn D


Câu 12:

17/06/2026

Khi cho ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì

Xem đáp án

Khi ánh sáng truyền qua các môi truờng trong suốt thì tần số của sóng là không đổi, vận tốc truyền sóng thay đổi theo môi truờng.

Chọn A


Câu 14:

17/06/2026

Khi nói về hiện tượng quang dẫn, phát biểu nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Năng lượng cần thiết để giải phóng các electron liên kết trong chất bán dẫn thường nhỏ hơn công thoát  của electron từ bề mặt kim loại, nên giới hạn quang điện của nhiều chất bán dẫn nằm trong vùng ánh sáng hồng ngoại

Chọn D


Câu 15:

17/06/2026

Một kim loại có giới hạn quang điện là 0,5  μm. Lấy c=3.108  m/s. Chiếu bức xạ có tần số f vào kim loại này thì xảy ra hiện tượng quang điện. Giá trị nhỏ nhất của f là

Xem đáp án

Điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện:

ε≥A↔hf≥h.fo=h.cλo→fmin=cλo=3.1080,5.10−6=6.1014  Hz.

Chọn A


Câu 16:

17/06/2026

Theo mẫu nguyên tử Bo, khi electron trong nguyên tử Hidro chuyển từ quỹ đạo dừng K lên quỹ đạo dừng N thì bán kính quỹ đạo của nó đã

Xem đáp án

Bán kính quỹ đạo rn=n2r0

Khi e chuyển từ K lên N n tăng 4 lần thì bán kính tăng 16 lần

Chọn A


Câu 17:

17/06/2026

Lấy c = 3.108 m/s. Bức xạ có tần số 6.1014 Hz là

Xem đáp án

Bước sóng của bức xạ λ=cf=0,5 μm nên nó là ánh sáng nhìn thấy

Chọn D


Câu 19:

17/06/2026

Xác định hạt X trong phản ứng: 919F+p→816O+X.

Xem đáp án

Đặt ẩn cho X: 919F+ 11p→816O+ ZAX

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: 9+1=8+Z⇒Z=2

Áp dụng định luật bảo toàn số khối: 19+1=16+A⇒A=4

Vậy:24X hay X chính là hạt anpha.

Chọn B.


Câu 23:

17/06/2026

Trong hạt nhân1327Al có

Xem đáp án

Số nuclôn trong hạt nhân bằng số khối A=27, số prôtôn trong hạt nhân bằng Z = 13

Suy ra số nơtron bằng A-Z = 27-13 =14

Chọn D.


Câu 25:

17/06/2026

Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thế năng đàn hồi Wđh của một con lắc lò xo vào thời gian t. Tần số dao động của con lắc bằng

Xem đáp án

Chu kì của thế năng: T'=20 ms⇒tần số của thế năng f'=120.10−3=50 Hz

Tần số dao động: f=f'2=25 Hz.

Chọn B


Câu 27:

17/06/2026

Cho hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước u1=6cos(10πt+π) và u2=2cos(10πt) (mm) tại hai điểm A và B cách nhau 30 cm. Cho tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 10 cm/s; Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Điểm C trên mặt nước sao cho ABC là tam giác vuông cân đỉnh A. Số điểm dao động với biên độ 4 mm trên đoạn thẳng nối trung điểm của AC và BC là

Xem đáp án

Ta có: λ=2cm.

Hai nguồn ngược pha và 4 = 6-2 nên điểm dao động với biên độ 4 mm là điểm cực tiểu.

Khi đó: d1−d2=kλ

Ta có: AB=30cm,AM=15cm⇒MB=155cm

Tại M ta có: d1−d2=MA−MB=15−155.

Tại N ta có: d1 – d2 = 0

Cho 15−155≤kλ≤0⇒−9,27≤k≤0 có 10 giá trị của k nên có 10 điểm cực tiểu trên đoạn thẳng MN.

Chọn C.


Câu 31:

17/06/2026

Một con lắc lò xo nằm ngang k=100N/m dao động điều hòa với biên độ 8 cm. Lấy π2=10. Thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp lực kéo về có độ lớn 43N là 130s. Tốc độ trung bình của vật trong 2021chu kỳ có giá trị bằng

Xem đáp án

Ta có:

Fkv=43 ⇔kx=43  ⇔x=±43k=±0,043  m=±43  cm

Từ đường tròn tính được

t=T6=130  s→T=0,2 s. → vtb=St=2021.4.82021.0,2=160  cm/s.

Chọn D


Câu 37:

17/06/2026

Đặt hiệu điện thế xoay chiều u=U0cos100πt+φ V vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp theo thứ tự gồm R1, R2 và cuộn thuần cảm có độ tự cảm L thay đổi được. Biết R1=300 Ω, R2=100 Ω. Điều chỉnh L cho đến khi hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu đoạn mạch chứa R2 và L lệch pha cực đại so với hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch. Giá trị của độ tự cảm lúc đó là

Xem đáp án

Ta có:

tanφR2L−φ=tanφR2L−tanφ1+tanφR2Ltanφ=ZLR2−ZLR1+R21+ZLR2.ZLR1+R2⇒tanφR2L−φ=ZL.R1R1+R2R2+ZL2=R1ZL+R1+R2R2ZL

Để φR2L−φ=max⇒tanφR2L−φ=max⇒ZL+R1+R2R2ZL=min

Theo bất đẳng thức cô-si, ta có: ZL+R1+R2R2ZL≥2R1+R2R2

Dấu “=” xảy ra khi: ZL=R1+R2R2ZL⇒ZL=R1+R2R2=200Ω⇒L=2π(H)

Chọn D


Câu 38:

17/06/2026

Cho cơ hệ như hình vẽ: lò xo rất nhẹ có độ cứng 100 N/m nối với vật m có khối lượng 1 kg , sợi dây rất nhẹ có chiều dài 2,5 cm và không giãn, một đầu sợi dây nối với lò xo, đầu còn lại nối với giá treo cố định. Vật m được đặt trên giá đỡ D và lò xo không biến dạng, lò xo luôn có phương thẳng đứng, đầu trên của lò xo lúc đầu sát với giá treo. Cho giá đỡ D bắt đầu chuyển động thẳng đứng xuống dưới nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn là 5 m/s2. Bỏ qua mọi lực cản, lấy g = 10 m/s2. Xác định thời gian ngắn nhất từ khi m rời giá đỡ D cho đến khi vật m trở lại vị trí lò xo không biến dạng lần thứ nhất

Xem đáp án

Giả sử m bắt đầu rời khỏi giá đỡ D khi lò xo dãn 1 đoạn là Δl,

Tại vị trí này ta có mg−kΔl=ma=>Δl=m(g−a)k=5(cm)

Lúc này vật đã đi được quãng đường S = 2,5+5=7,5(cm)

Mặt khác quãng đường S=a.t22⇒t=2Sa= 2.7,5500=310(s)

Tại vị trí này vận tốc của vật là: v=a.t = 503 (cm/s)

Độ biến dạng của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng là:

Δl0=m.gk=>Δl0=10(cm).

⇒ li độ của vật m tại vị trí rời giá đỡ là

x = - 5(cm).  Tần số góc dao động: ω=km=1001=10rad/s

Biên độ dao động của vật m ngay khi rời giá D là:

A=x2+v2ω2=52+(50310)2=10 cm

Chọn C

Lưu ý: Biên độ A=Δl0=10(cm). Chu kì: T=2πω=2π10=π5s.

Thời gian ngắn nhất từ khi m rời giá đỡ D cho đến khi vật m trở lại vị trí lò xo không biến dạng lần thứ nhất: t=T12+T2+T4=π6s.


Câu 40:

17/06/2026

Trong thí nghiệm của Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,4 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m., hai khe S1 và S2 được chiếu bằng ánh sáng trắng (0,76 mm≥λ≥0,40 mm). Xác định bước sóng của những bức xạ cho vân tối tại điểm M cách vân sáng trung tâm 8 mm

Xem đáp án

Tại M có vân tối khi xM = (k + 0,5)λDa⇒k = axMλD - 0,5

→ kmax = axMλminD - 0,5 = 3,7; kmin = axMλminD - 0,5  = 1,6;

k nhận các giá trị: 2 và 3: k = 2 thì λ=axM(k+0,5)D=0,64 μm; k = 3 thì λ= 0,48 μm

Chọn A


Bắt đầu thi ngay