Trang chủ Thi thử THPT Quốc gia Hóa học Đề Ôn thi THPTQG 2019 Hóa Học cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết

Đề Ôn thi THPTQG 2019 Hóa Học cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết

Đề Ôn thi THPTQG 2019 Hóa Học cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết ( đề 5)

  • 2418 lượt thi

  • 50 câu hỏi

  • 60 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây không đúng ?

Xem đáp án

Hợp chất hữu cơ không nhát thiết phải có H, ví dụ CaC2,CCl4..

Đáp án B


Câu 2:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây sai về phân bón hóa học ? 

Xem đáp án

Phân ure được sản xuất bằng cách cho NH3 tác dụng với CO2.

2 NH3 + CO2 →to,xt(NH2)2CO + H2O

Đáp án A.


Câu 4:

17/06/2026

Cho 100ml dung dịch FeCl2 1,2M tác dụng với 200ml dung dịch AgNO3 2M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

Xem đáp án

Chú ý rằng :

3 AgNO3 + FeCl2 → Fe(NO3)3 + 2 AgCl↓ + Ag↓

Mà n AgNO3 = 0,4 mol ;n AgCl = 0,12 mol => AgNO3 dư

=> nAg = 0,12 mol; nAgCl = 0,24 mol

=> m = mAg + mAgCl = 47,4 g

Đáp án B


Câu 5:

17/06/2026

Cho các chất NaHCO3, CO, Al(OH)3, HF , SiO2 , Cl2 , NH4Cl . Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là

Xem đáp án

Ta có

1. NaHCO3 +NaOH   Na2CO3 + H2O

2. Al(OH)3  +NaOH  Na[Al(OH)4]

3. HF   +NaOH NaF + H2O

4. Cl2  +NaOH  NaCl + NaClO + H2O

5. NH4Cl  +NaOH NaCl + NH3 + H2O

Đáp án A


Câu 6:

17/06/2026

Cho phản ứng oxi hóa- khử sau:

X + HNO3 đặc,nóng  -> NO2 + …

Cho NO2 là sản phẩm khử duy nhất của HNO3 đặc, nóng. Đặt k= số mol NO2 / số mol X. Nếu X là Cu, S,

FeS2 thì k nhận các giá trị tương ứng là:

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn electron, với nX = 1 mol

Cu : necho = 2 mol =>  n NO2  = 2 mol => k=2

S : necho = 6 mol ( vì tạo SO42-)  => n NO2  = 6 mol => k= 6

FeS2 : Chú ý rằng FeS2 → Fe3+ + 2 S6+ + 15e

=> necho = 15 mol => k= 15

Đáp án B


Câu 7:

17/06/2026

Hòa tan hoàn toàn 7,52g hỗn hợp H gồm S, FeS, FeS, FeS2 trong HNO3 đặc nóng, đã thu được 0,96 mol NO2  ( là sản phẩm khử duy nhất ) và dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2  dư vào dung dịch X lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là

Xem đáp án

S, FeS, FeS2 + HNO3 → Fe3+ + SO42- + NO2↑

 

Khi cho Ba(OH)2 vào X, kết tủa là Fe(OH)3 và BaSO4

Coi hỗn hợp đầu gồm x mol Fe và y mol S

=>  56x +32y = 7,523x + 6y = 0,96→x=0,06y=0,13

Bảo toàn nguyên tố =>  n Fe(OH)3 = 0,06 mol; n BaSO4 = 0,13 mol

 Sau khi nung, chất rắn là Fe2O3 (0,03 mol) và BaSO4 (0,13 mol)

=> mc.rắn = 35,09 g

Đáp án D


Câu 8:

17/06/2026

Amin tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là

Xem đáp án

Anilin là chất lỏng, không màu ở điều kiện thường Etylamin, metylamin và dimetylamin đều là chất khí (đktc) 

Đáp án B


Câu 9:

17/06/2026

Nhận xét nào sau đây không đúng ?

Xem đáp án

Metylaxetat : CH3COOCH3 (C3H6O2) và axit axetic CH3COOH (C2H4O2) không phải là chuỗi đồng phân của nhau ( Do CTPT khác nhau)

Đáp án D


Câu 11:

17/06/2026

Cho các hợp kim: Fe-Cu; Fe-C; Zn-Fe; Mg-Fe; Fe-Ag tiếp xúc với không khí ẩm. Số hợp kim trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là:

Xem đáp án

Fe bị ăn mòn trước, khi Fe là chất khử mạnh hơn (vai trò catot)

=> Cặp Fe-Cu ; Fe-C; Fe- Ag thỏa mãn

Đáp án A


Câu 12:

17/06/2026

Tổng số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố Fe (Z=26) là

Xem đáp án

Nguyên tử Fe có Z= 26 => Có 26 proton trong hạt nhân

=>Có 26 hạt mang điện (trong hạt nhân)

Đáp án A


Câu 13:

17/06/2026

Tiến hành thí nghiệm như hình bên.

Kết thúc thí nghiệm hiện tượng xảy ra là

Xem đáp án

Vì CO2 + H2O → H2CO3   là axit mạnh hơn axit phenic C6H5OH nên:

CO2 + H2O + C6H5Ona →  C6H5OH  + NaHCO3

Phenol tạo ra không tan, làm vẩn đục dung dịch

Đáp án D


Câu 14:

17/06/2026

Khi cho Na vào dung dịch HCl thì

Xem đáp án

Có thể hiểu, H+ trong HCl có tính oxi hóa mạnh hơn H+ trong H2O

HCl phản ứng với Na trước. Nói cách khác  HCl bị khử trước

=> Đáp án D


Câu 15:

17/06/2026

Chất hữu cơ X mạch hở có thành phần nguyên tố (C,H,O). Tỷ khối hơi của X so với H2 bằng 49. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ Y và Z. Chất Y tác dụng với NaOH (CaO, nung nóng) thu được hidrocacbon E. Cho E tác dụng với O2 (đung nóng, xúc tác ) thu được chất Z.Tỷ khối hơi của X so với Z có giá trị là

Xem đáp án

 

Ta thấy

Y +  NaOH →CaO,tohidrocacbon

=> Y là muối natri của axit cacboxylic

=> X là este. Mà E + O2 → Z

=> E và Z có số C như nhau ( dự đoán )

=> Z kém Y 1 nguyên tử C

MX = 98 => X là C5H6O2 => X có CTCT : CH2=CHCOOH=CH2

Khi đó, Y là CH2=CHCOONa; Z là CH3CHO ; E là C2H4

 

           => dX/Z =8944= 2,227

Đáp án C

 


Câu 16:

17/06/2026

Polime nào sau đây thuộc loại polime bán tổng hợp?

Xem đáp án

Polime bán tổng hợp là tơ visco ( chế hóa từ xenlulozo tự nhiên )

Đáp án A


Câu 17:

17/06/2026

Cho 2 lít dung dịch KOH có pH=13 vào 3 dung dịch HCl có pH= 2 đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Giá trị pH của dung dịch Y là

Xem đáp án

Ta có: nKOH= 0,2 mol ; nHCl= 0,03 mol

=> Dung dịch Y có KOH dư, nKOH= 0,2-0,03 = 0,17 mol

=> [OH-] =0,172 + 3  => pH = 14 + log[OH-] = 12,53

Đáp án B


Câu 18:

17/06/2026

Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X gồm aminoaxit H2NR(COOH)x và một axit no mạch hở, đơn chức thu được 0,6 mol CO2 và 0,675 mol nước. Mặt khác 0,2 mol X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị a là

Xem đáp án

 

Khi đốt hỗn hợp X. tạo ra n H2O >  n CO2

=> Aminno axit phải no, và có 1 nhóm COOH => A.a có dạng H2N(CH2)nCOOH



Khi đốt a.a ta được na.a=nH2O-nCO20,5=0,675-0,60,5 = 0,15 mol

Trong 0,2 mol X số mol aminoaxit là 0,15.(0,2/0,25) = 0,12 mol

Mà chỉ có a.a phản ứng với HCl tỉ lệ 1:1

=> nHCl= 0,12 mol

Đáp án C

 


Câu 19:

17/06/2026

Dãy cation kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là

Xem đáp án

 

Kim loại càng yếu thì cation kim loại tương ứng có tính oxi hóa càng mạnh Mg2+< Fe2+|< Cu2+< Ag+( Xét về tính oxi hóa )

Đáp án A

 

 


Câu 21:

17/06/2026

Khi cho toluen phản ứng với Br2 (xúc tác Fe, t0C) theo tỉ lệ 1:1 về số mol, sản phẩm chính thu được có tên là

Xem đáp án

Toluen (C6H5CH3) có nhóm thế CH3-, khi phản ứng với Br2 (1:1) sẽ ưu tiên tạo thành o-

bromtoluen hoặc p-bromtoluen

Đáp án C


Câu 22:

17/06/2026

Cho các hợp chất sau:

(a) HOCH2-CH2OH ;

(b) HOCH2-CH2-CH2OH

(c) OHCH2-CH(OH)-CH2OH;

(d) CH3-CH(OH)-CH2OH,

(e)CH3-CH2OH;

(f) CH3-O-CH2CH3.

Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là:

Xem đáp án

Để phản ứng được với Cu(OH)2 cần có hai nhóm –OH gắn với 2 C liền kề

 

=> Các chất (a) CH2OH-CH2OH; (c) CH2OHCHOHCH2OH và (d) CH3CHOHCH2OH

 

Đáp án C


Câu 23:

17/06/2026

X là một hexapeptit cấu tạo từ một aminoaxit H2NCnH2nCOOH (Y). Trong Y có tổng % khối lượng nguyên tố oxi và nito là 61,33%. Thủy phân hết m(g) X trong môi trường axit thu được 30,3 (g) pentapeptit 19,8(g) đipeptit và 37,5 (g) Y. Giá trị của m là

Xem đáp án

Theo đề bài: % N + % O = 61,33% ↔14+16MY = 0,6133

=> MY = 75

=> Y là H2NCH2COOH (alynin)

Số mol mắt xích glyxin trong X là nglyxin=30,3.575,5-18,4+19,8275,2-18,1+37,575= 1,3 mol

( n-peptit có phân tử khối là 75n-18(n-1)


=> nX=1,36=> m =1,36(75 x 6 -18 x 5) = 78 g

Đáp án B


Câu 24:

17/06/2026

Cao su lưu hóa có 2% lưu huỳnh về khối lượng. Khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một cấu trúc ddissunfua-S-S? Giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở cầu metylen trong mạch cao su

Xem đáp án

 

Cao su isopren có công thức C5nH8n-(C5H8)n

=> Khi lưu hóa, giả sử có 1 cầu nối S-S, cao su có CT: C5nH8n-2S2

( Mỗi một S thay thế một H)

→32,212,52+8n-3+32,2=2%→n=46

Đáp án A

 


Câu 25:

17/06/2026

Gốc glucozo và gốc fructozo trong phân tử saccarozo liên kết với nhau qua nguyên tử

Xem đáp án

Gốc glucozo và fructozo liên kết vói nhau bởi cầu nối C1-O-C, tức là thông qua nguyên tử oxi

Đáp án A


Câu 26:

17/06/2026

Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3- và 0,02 mol SO42-. Cho 120ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2  0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết tủa. Giá trị của z,t lần lượt là

Xem đáp án

 

Dung dịch chứa nOH- = n KOH + 2nBa(OH)2 = 0,168 mol

NBa2+ = 0,012 mol kết tủa gồm BaSO4 và Al(OH)3 (có thể có)

n BaSO4 = NBa2+ = 0,012 mol ( Vì Ba2+ hết so với SO42- ) => RmBaSO4 = 2,796g

=>m Al(OH)3 = 3,732 – 2,796 =0,936g =>n Al(OH)3 = 0,012 mol

Khi cho X + Y, đầu tiên H+ phản ứng với OH- trước, rồi đến Al3+

=> nOH- phản ứng với Al3+ = 0,168 – 0,1 = 0,068 mol

Trong khi đó nAl(OH)3 = 0,012 mol => Có tạo muối AlO2-

=> nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH- => nAl3+ = 0,068+0,0124   = 0,02 mol

=> z= 0,02  bảo toàn điện tích dung dịch X

=> t = 0,12 mol

Đáp án B

 


Câu 27:

17/06/2026

Sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính bazo của các chất sau: NH3+, (2)CH3NH2+  (3) C6H5NH2+ (4) (CH3)2NH+    (5) C2H5NH2+    (6) p-O2N-C6H4NH2+.

Xem đáp án

Các chất có chung cấu tạo A-NH2. Gốc A càng đẩy e mạnh, tích bazo càng mạnh và ngược lại

Xét về tính đẩy e (CH3)2 →C2H5→CH3-→H→C6H5→p-O2N-C6H4-

Tính bazo giảm dần (4) > (5) >(2) > (1) > (3) >(6) Đáp án D


Câu 28:

17/06/2026

Để tách lấy Ag ra khỏi hỗn hợp gồm Fe, Cu, Ag ta dùng lượng dư dung dịch

Xem đáp án

Sử dụng lượng dư Fe2(SO4)3

Riêng Ag không tan ( không phản ứng ) => Gạn lấy Ag

Đáp án D


Câu 29:

17/06/2026

Aminoaxit X có công thức H2NCxHy(COOH)2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nito trong X là

Xem đáp án

Xét 1 cách tổng quát vì Y phản ứng vừa đủ với NaOH và KOH

 

=> Muối tạo thành chứa các ion Na+, K+, SO42-

Gọi CxHy là R

Tổng khối lượng ion tạo muối là 36,4g


và H2NCxHy(COO)2-

 => 0,1.23 + 0,3.39 +0,1.96+0,1.[16+R+44.2] = 36,4

=> R= 27 ( C2H3-)

=> % N = 14/133 = 10,526%

Đáp án C


Câu 30:

17/06/2026

Biết m gam một anken Y phản ứng được với tối đa 20m/7 gam Br2. Công thức phân tử của Y là

Xem đáp án

Gọi anken là CnH2n( n € N*, n ≥ 2) Giả sử m= 14

=> nanken =1414n=mol; nBr2=1n mol,nBr2=20.147.160=0,25mol

Mà nanken=  nBr2 => 1n= 0,25  => n= 4

Đáp án A


Câu 32:

17/06/2026

Hỗn hợp M gồm axit axetic và andehit X. Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,13 mol O2, sinh ra 0,1 mol CO2 và 0,1 mol H2O. Cho toàn bộ lượng M trên vào lượng dư dung dịch AgNO3  trong NH3  đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 0,04 mol Ag. Số đồng phân anđehit tương ứng của X là

Xem đáp án

Đốt M thu được n CO2 =  n H2O

=> Anđehit X no, mạch hở, đơn chức. Gọi  n CH3COOH = x ; nX= y

M + 0,13 mol O2 →0,1 mol CO2 + 0,1 mol H2O BTNT oxi => 2x+y= 0,1.2+0,1 -0,13.2= 0,04

Gọi số C của X là n, BTNT cacbon => 2x + ny= 0,1

=> y(n-1) = 0,06

Nếu X là HCHO => y=   nAg = 0,01 => n=7 Vô lí

Nếu X khác HCHO => y=  nAg = 0,02 => n=4 => X là C3H7CHO

Các đồng phân của X CH3CH2CH2CHO; (CH3)2CHCHO

Đáp án B


Câu 33:

17/06/2026

Cho a mol Mg và b mol Zn vào dung dịch chứa c mol Cu2+ và d mol Ag+. Sau khi phản ứng hoàn toàn dung dịch thu được có chứa hai ion kim loại. Cho biết a> d/2. Tìm điều kiện của b theo a,c, d để được kết quả này

Xem đáp án

 

Cặp phản ứng với nhau trước hết là Mg và Ag+, do đó chắc chắn tồn tại ion Mg2+. Nếu ion còn lại là Cu2+ mâu thuẫn do Zn vẫn dư thì Cu2+  phải hết

=> Hai ion trong dung dịch là Mg2+ và Zn2+. Phản ứng xảy ra tới khi hết Ag+; Cu2+

=> Riêng Mg sẽ bị dư Ag+, Cu2+ … 2a < 2c +d

 

Cả Mg và Zn phản ứng sẽ dư kim loại : 2a +2b ≥ 2c +d => b ≥ c – a +d2

Đáp án A.

 


Câu 35:

17/06/2026

Cho 500ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,8M và Fe(NO3)3 0,6M có thể hòa tan tối đa m(g) hỗn hợp Fe và Cu ( tỉ lệ mol là 2:3). Sau phản ứng thu được khí NO( là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Khối lượng muối khan khi cô cạn dung dịch X gần nhất với giá trị nào sau đây ?

Xem đáp án

nHCl= 0,4 mol ;  n Fe(NO3)3 = 0,3 mol

=> nH+ = 0,4 mol, n NO3 = 0,9 mol ;  n Fe3+ = 0,3 mol

Mà ( Fe, Cu) + 4 H+ + NO3- → NO + Fe2+ + Cu2+

( Fe, Cu) + Fe3+ → Fe2+ + …

H+ hết, nNO =nH+ = 0,1 mol

=> ne nhận = 3 nNO + nFe3+ = 0,3+ 0,3 = 0,6

Gọi nFe = 2x => nCu = 3x  => 2 nFe + 2 nCu = 0,6

=> 4x +6x = 0,6 => x= 0,06

Muối trong X gồm các ion Cu2+, Fe2+, Cl- và NO3-

nCu2+ = 0,18 mol ; nFe2+ =  = 0,12+0,3 = 0,42 mol; nCl = 0,4 mol; nNO3 = 0,9-0,1 =0,8 mol

=> mmuối = 98,84g

Đáp án C


Câu 36:

17/06/2026

Trong công nghiệp,phenol được điều chế từ

Xem đáp án

Từ aimen người ta điều chế ra phenol và axeton

Đáp án C

 


Câu 37:

17/06/2026

Cho các dãy kim loại kiềm: Na, K, Rb, Cs Kim loại trong dãy có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là

Xem đáp án

Trong cùng nhóm IA, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy giảm dần => Cs có nhiệt độ sôi nhỏ nhất

Đáp án D


Câu 38:

17/06/2026

Oxi hóa 4,8 gam ancol X đơn chức, bậc 1 thành axit tương ứng bằng O2, lấy toàn bộ hỗn hợp sau phản ứng (hỗn hợp Y) cho tác dụng với Na dư thì thu được 2,8 lít khí ( đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Hỗn hợp Y tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH xM. Giá trị của x là

Xem đáp án

Ancol + O2 → Axit + H2O  => Y gồm axit và H2O và ancol dư

Gọi số mol ancol là x => x= naxit + nancol dư ; nH2O= naxit

Ta có naxit + nH2O + n ancol dư = 2nH2= 0,25 mol

<=> x + naxit = 0,25

Vì naxit < x => 2 x> 0,25   => x < 0,25

=> Mancol thuộc khoảng 4,80,25;4,80,125< => 19,2 < Mancol < 38,4

=> Ancol là CH3OH

=> x=4,83,2= 0,15 => naxit = 0,1 mol => nNaOH = 0,1 mol

=> CNaOH =0,10,1= 1M

Đáp Án D


Câu 39:

17/06/2026

Dãy nào sau đây được xếp đúng thứ tự tính axit và tính khử giảm dần ?

Xem đáp án

Đi từ HI,HBr, HCl, HF tính axit giảm dần và tính khử giảm dần

Đáp án A


Câu 40:

17/06/2026

Cho 13,7 gam Ba vào 100ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cho dung dịch  X  vào 100ml  dung  dịch  FeSO4    0,7M  thu  được kết  tủa  Y.  Tính  khối  lượng  kết  tủa  Y

Xem đáp án

nBa= 0,1 mol; nHCl = 0,1 mol

Dung dịch X chứa nBa2+ = 0,1 mol; nOH- = 2nBa –nHCl = 0,1 mol

Mà n FeSO4 = 0,07 mol; n BaSO4; n Fe(OH)2 = 0,05 mol

=> mY = 20,81 g

Đáp án A


Câu 42:

17/06/2026

Để xử lí chất thải có tính axit, người ta thường dùng

Xem đáp án

Người ta thường dùng nước vôi do rẻ tiền; hàm lượng kiềm cao

Đáp án D


Câu 43:

17/06/2026

Cho dãy các chất: KOH, Ca(NO3)2, SO3, NAHSO4, Na2SO3, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là:

Xem đáp án

Các phản ứng tạo kết tủa

H2O + SO3 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2 HCl

NaHSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + NaCl + HCl

Na2SO3 + BaCl2 →BaSO3↓ + 2 NaCl

K2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2 KCl

Đáp án C


Câu 45:

17/06/2026

Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp đến khi H2O bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng lại thu được dung dịch X. Nhỏ vài giọt phenolphtalein vào dung dịch X thì được dung dịch có màu gì ?

Xem đáp án

 

Điện phân dung NaCl có màng ngăn

 

NaCl +H2O→đpđ,cmnNaOH +    H2 +    Cl2

 

 

Dung dịch tạo thành có tính kiềm

=> Phenol chuyển hồng

Đáp án B

 


Câu 46:

17/06/2026

Ở điều kiện thường, kim loại có độ cứng lớn nhất là

Xem đáp án

Nếu coi độ cứng của kim cương là 10 thì độ cứng của Cr là 9

Trong 4 đáp án, chất cứng nhất là kim cương, còn kim loại cứng nhất là Cr

Đáp án A


Câu 47:

17/06/2026

Cho cân bằng sau trong bình kín:

CO(k) + H2O(k)  ↔CO2(k) + H2(k)  ∆H < 0

Trong các yếu tố : (1) tăng nhiệt độ ;  (2) thêm một lượng hơi nước ;  (3) thêm một lượng H2 ;   (4) tăng áp suất chung của hệ;      (5) dùng chất xúc tác

Dãy gồm các yếu tố đều  làm thay đổi cân bằng của hệ là

Xem đáp án

Phản ứng có ∆H < 0 => Tỏa nhiệt

 

Nếu tăng nhiệt, thêm H2 cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch

Nếu thêm H2O cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

Đáp án D


Câu 48:

17/06/2026

Sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất sau:

CH3OH (1) ; C2H5OH (2) ; CH3COOH (3) ; CH3COOC2H5 (4); HCHO (5)

Xem đáp án

Nhiệt độ tăng theo thứ tự Anđehit < Este < Ancol < Axit

(5) < (4) < (1) < (2) < (3)

Đáp án C


Câu 49:

17/06/2026

Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO vào H2O dư thu được dung dịch X. Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch X, qua quá trình khảo sát người ta lập đồ thị như sau:

giá trị của X là

 

Xem đáp án

nCaO =11,256 =  0,2 mol

Với nCO2 = x => n CaCO3 = x

Với n CO2 = 15x => n CaCO3 = nOH-  - n CO2

= 0,4 – 15x

x= 0,4 – 15x

=> x= 0,025

Đáp án D


Câu 50:

17/06/2026

Cho 8,04 gam hỗn hợp hơi gồm anđehit axetic và axetilen tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 thu được 55,2 gam kết tủa. Cho kết tủa này vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc phản ứng còn lại m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là:

Xem đáp án

CH3CHO +  AgNO3   2Ag  +  HCl  Không tan

C2H2  +AgNO3 à Ag2C2 +HCl  à AgCl↓ + C2H2↑

Gọi nCH3CHO = x;  nC2H2 = y

→44x +26y = 8,042180x + 240y = 55,2→x = 0,1y = 0,14

Chất rắn gồm 0,2 mol Ag và 0,28 mol AgCl

=> m= 61,78g

Đáp án C


Bắt đầu thi ngay