Trang chủ Lớp 11 Toán Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3

  • 508 lượt thi

  • 33 câu hỏi

  • 90 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

14/08/2026

Cho các số dương \[a \ne 1\] và các số thực \[\alpha \], \[\beta \]. Đẳng thức nào sau đây đúng?


Câu 2:

14/08/2026

Cho $x$, $y$ là hai số thực dương khác \[1\] và $m$, $n$ là hai số thực tùy ý. Đẳng thức nào sau đây là sai?


Câu 5:

14/08/2026

Cho $0 < a \ne 1,\,M > 0$ và $\alpha $ là số thực tùy ý. Mệnh đề nào sau đây là sai?


Câu 6:

14/08/2026

Cho $a > 0$; $a \ne 1$ và $x$, $y$ là hai số thực dương. Phát biểu nào sau đây đúng?


Câu 8:

14/08/2026

Cho \[a > 0\], \[b > 0\] và \[{a^2} + {b^2} = 7ab\]. Đẳng thức nào dưới đây là đúng?


Câu 9:

14/08/2026

Trong các hàm số sau đây hàm số nào không phải là hàm số mũ?


Câu 11:

14/08/2026

Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:


Câu 12:

14/08/2026

Tập xác định của hàm số $y = {\log _3}\left( {{x^2} + 3x + 2} \right)$ là


Câu 13:

14/08/2026

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình mũ?


Câu 14:

14/08/2026

Điều kiện xác định của bất phương trình ${\log _3}\left( {2x - 3} \right) > 1$ là


Câu 15:

14/08/2026

Tập nghiệm của bất phương trình \[{\log _2}x < 1\] là


Câu 16:

14/08/2026

Giải phương trình ${\pi ^{x - 4}} = \frac{1}{\pi }$.


Câu 17:

14/08/2026

Góc giữa hai đường thẳng bất kì trong không gian là góc giữa


Câu 18:

14/08/2026

Khẳng định nào sau đây đúng?


Câu 20:

14/08/2026

Trong không gian cho điểm $A$ và mặt phẳng $\left( P \right)$. Mệnh đề nào dưới đây đúng?


Câu 22:

14/08/2026

Cho hai mặt phẳng $\left( P \right)$ và $\left( Q \right)$. Hãy chọn khẳng định đúng?


Câu 23:

14/08/2026

Trong lăng trụ đều, khẳng định nào sau đây sai?


Câu 24:

14/08/2026

Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thoi, $SA = SC$. Khẳng định nào sau đây đúng?


Câu 25:

14/08/2026

Cho hai đường thẳng \[{d_1}\] và ${d_2}$ chéo nhau. Mệnh đề nào sau đây đúng?


Câu 26:

14/08/2026

Mệnh đề nào sau đây đúng?


Câu 29:

14/08/2026

Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$. Cắt hình chóp bởi mặt phẳng song song với đáy và cắt tất cả các cạnh bên của hình chóp thì ta được

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD. Cắt hình chóp bởi  (ảnh 1)

Câu 32:

14/08/2026

Giải phương trình, bất phương trình sau:

a) ${16^x} > \frac{1}{8}$;                 b) $3{\log _3}\left( {x - 1} \right) - {\log _{\frac{1}{3}}}{\left( {x - 5} \right)^3} = 3$.
Xem đáp án

a) ${16^x} > \frac{1}{8} \Leftrightarrow {2^{4x}} > {2^{ - 3}} \Leftrightarrow 4x > - 3 \Leftrightarrow x > - \frac{3}{4}$.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là $S = \left( { - \frac{3}{4};\, + \infty } \right)$.

b) Điều kiện: $x > 5$.

$3{\log _3}\left( {x - 1} \right) - {\log _{\frac{1}{3}}}{\left( {x - 5} \right)^3} = 3$

$ \Leftrightarrow {\log _3}{\left( {x - 1} \right)^3} + {\log _3}{\left( {x - 5} \right)^3} = 3$$ \Leftrightarrow {\log _3}{\left[ {\left( {x - 1} \right)\left( {x - 5} \right)} \right]^3} = 3$

$ \Leftrightarrow 3{\log _3}\left[ {\left( {x - 1} \right)\left( {x - 5} \right)} \right] = 3$$ \Leftrightarrow {\log _3}\left[ {\left( {x - 1} \right)\left( {x - 5} \right)} \right] = 1$

$ \Rightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x - 5} \right) = 3$$ \Leftrightarrow {x^2} - 6x + 2 = 0$

$ \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}

x = 3 - \sqrt 7 (l) \hfill \\

x = 3 + \sqrt 7 \hfill \\

\end{gathered} \right.$.

Vậy nghiệm của phương trình là $x = 3 + \sqrt 7 $.


Câu 33:

14/08/2026

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh \[a\], \[SA = a\] và \[SA\] vuông góc với mặt đáy. \[M\] là trung điểm \[SD\]. Tính theo a khoảng cách giữa hai đường thẳng \[SB\] và \[CM\].

Xem đáp án
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông (ảnh 1)

Gọi \[E\] là điểm đối xứng với \[D\] qua \[A\],\[N\] là trung điểm của \[SE\] và \[K\] là trung điểm của \[BE\].

Ta có các tứ giác \[NMCB\] và \[ACBE\] là các hình bình hành.

Có \[CM{\text{//}}\,\left( {SBE} \right)\] nên \[d\left( {CM,SB} \right) = d\left( {CM,\left( {SBE} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {SBE} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SBE} \right)} \right)\].

$\Delta ABE$ vuông cân tại \[A\] có \[AB = a\] nên $AK \bot BE$.

Kẻ \[AH \bot SK\], \[H \in SK\].

Có \[\left\{ \begin{gathered}

BE \bot AK \hfill \\

BE \bot SA \hfill \\

\end{gathered} \right. \Rightarrow BE \bot \left( {SAK} \right)\]\[ \Rightarrow BE \bot AH\].

Có \[\left\{ \begin{gathered}

AH \bot BE \hfill \\

AH \bot SK \hfill \\

\end{gathered} \right.\]\[ \Rightarrow AH \bot \left( {SBE} \right) \Rightarrow d\left( {A,\left( {SBE} \right)} \right) = AH\].

Ta có \[AK = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\], \[SK = \sqrt {S{A^2} + A{K^2}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\sqrt 2 }}\];

\[AH = \frac{{SA \cdot AK}}{{SK}}\]$ = \frac{{a \cdot \frac{{a\sqrt 2 }}{2}}}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{{\sqrt 2 }}}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}$.

Vậy \[d\left( {CM,SB} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\].


Bắt đầu thi ngay