Trang chủ Lớp 10 Toán Bài tập Tập hợp. Các phép toán trên tập hợp có đáp án

Bài tập Tập hợp. Các phép toán trên tập hợp có đáp án

Bài tập Tập hợp. Các phép toán trên tập hợp có đáp án

  • 301 lượt thi

  • 23 câu hỏi

  • 30 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Khái niệm tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống. Chẳng hạn:

Tập hợp A các học sinh của lớp 10D.

Tập hợp B các học sinh tổ I của lớp đó.

Làm thế nào để diễn tả quan hệ giữa tập hợp A và tập hợp B?

Xem đáp án

Sau bài học này, chúng ta sẽ biết được khái niệm tập con.

Ta thấy các học sinh tổ I của lớp 10D đều là các học sinh của lớp 10D.

Khi đó, tập hợp B là tập con của tập hợp A, kí hiệu B ⊂ A.

Đây chính là mối quan hệ giữa hai tập hợp A và B.


Câu 2:

17/06/2026

Ở lớp 6, ta đã làm quen với khái niệm tập hợp, kí hiệu và cách viết tập hợp, phần tử thuộc tập hợp. Hãy nêu cách cho một tập hợp.

Xem đáp án

Có hai cách cho một tập hợp:

+ Liệt kê các phần tử của tập hợp;

+ Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.


Câu 3:

17/06/2026

Người ta còn minh họa tập hợp bằng một vòng kín, mỗi phần tử của tập hợp được biểu diễn bởi một chấm bên trong vòng kín, còn phần tử không thuộc tập hợp đó được biểu diễn bởi một chấm bên ngoài vòng kín (Hình 1). Cách minh họa tập hợp như vậy được gọi là biểu đồ Ven.

Người ta còn minh họa tập hợp bằng một vòng kín, mỗi phần tử của tập hợp được biểu diễn (ảnh 1)

a) Viết tập hợp A trong Hình 1 bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp đó.

b) Nêu phần tử không thuộc tập hợp A.

Xem đáp án

a) Quan sát Hình 1, ta thấy bên trong vòng kín biểu diễn tập hợp A có 3 chấm biểu diễn 3 phần tử a, b, c. Vậy ta viết tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử như sau:

A = {a; b; c}.

b) Nhận thấy chấm biểu diễn phần tử d nằm ngoài vòng kín biểu diễn tập hợp A, do đó phần tử d không thuộc tập hợp A, ta viết d ∉ A.


Câu 4:

17/06/2026

Nêu số phần tử của mỗi tập hợp sau:

C = {x ∈ℝ | x2 < 0}, D = {a}, E = {b; c; d}, ℕ= {0; 1; 2; …}.

Xem đáp án

+ C = {x∈ℝ | x2 < 0}

Ta có với mọi số thực x thì x2 ≥ 0, nghĩa là không tồn tại số thực x để x2 < 0, do đó ta không tìm được phần tử x nào thỏa mãn tập hợp C hay tập hợp C không có phần tử nào.

+ D = {a}

Tập hợp D có 1 phần tử, là phần tử a.

+ E = {b; c; d}

Tập hợp E có 3 phần tử.

+ ℕ= {0; 1; 2; …}.

Tập hợp ℕ là tập hợp các số tự nhiên. Tập hợp này có vô số phần tử.


Câu 5:

17/06/2026

Nêu số phần tử của mỗi tập hợp sau:

G = {x∈ℝ | x2 + 1 = 0}, ℕ*  = {1; 2; 3; …}.

Xem đáp án

+ G = {x∈ℝ | x2 + 1 = 0}

Ta có: x2 ≥ 0, với mọi x ∈ℝ.

Do đó: x2 + 1 ≥ 0 + 1 = 1 hay x2 + 1 > 0 với mọi x ∈ℝ.

Suy ra x2 + 1 ≠ 0 với mọi x ∈ℝ.

Vậy tập hợp G không có phần tử nào.

+  ℕ*= {1; 2; 3; …}.

Ta có ℕ*  là tập hợp các số tự nhiên khác 0 nên tập hợp này có vô số phần tử.


Câu 6:

17/06/2026

Cho hai tập hợp:

A = {x∈ℤ | – 3 < x < 3}, B = {x∈ℤ | – 3 ≤  x ≤ 3}.

a) Viết tập hợp A, B bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp.

b) Mỗi phần tử của tập hợp A có thuộc tập hợp B không?

Xem đáp án

a) A = {x∈ℤ | – 3 < x < 3}

Tập hợp A gồm các số nguyên lớn hơn – 3 và nhỏ hơn 3, đó là: – 2, – 1, 0, 1, 2.

Ta viết tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử như sau: A = {– 2; – 1; 0; 1; 2}.

B = {x∈ℤ | – 3 ≤  x ≤ 3}

Tập hợp B gồm các số nguyên lớn hơn hoặc bằng – 3 và nhỏ hơn hoặc bằng 3, đó là: –3, – 2, – 1, 0, 1, 2, 3.

Ta viết tập hợp B bằng cách liệt kê các phần tử như sau: B = {– 3; – 2; – 1; 0; 1; 2; 3}.

b) Nhận thấy mỗi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B.


Câu 7:

17/06/2026

Cho hai tập hợp:

A = {n∈ℕ | n chia hết cho 3},

B = {n∈ℕ | n chia hết cho 9}.

Chứng tỏ rằng B ⊂ A.

Xem đáp án

Ta cần chứng minh B ⊂ A hay tập hợp B là tập con của tập hợp A. Điều này có nghĩa là ta cần chứng minh mọi phần tử của tập hợp B đều thuộc tập hợp A hay cần chứng minh với mọi số tự nhiên n, nếu n chia hết cho 9 thì n chia hết cho 3.

Điều này hoàn toàn đúng, thật vậy:

Vì n chia hết cho 9, ta đặt n = 9k,k∈ℕ

Vì 9 chia hết cho 3 nên 9k chia hết cho 3 (theo tính chất chia hết của một tích)

Do đó, n chia hết cho 3.

Vậy ta được điều phải chứng minh.


Câu 8:

17/06/2026

Cho hai tập hợp:

A = {n∈ℕ | n là bội chung của 2 và 3}, B = {n∈ℕ | n là bội của 6}.

Các mệnh đề sau có đúng không?

a) A ⊂ B;

b) B ⊂ A.

Xem đáp án

Để xét xem các mệnh đề a, b có đúng không, ta cần xem xét các phần tử của hai tập hợp A và B.

Để tìm bội chung của 2 và 3 ta tìm BCNN của 2 và 3. Bội chung của 2 và 3 chính là bội của bội chung nhỏ nhất của 2 và 3.

Ta có: BCNN(2, 3) = 6

Khi đó: BC(2, 3) = B(6)

Do đó, số tự nhiên n là bội cung của 2 và 3 thì n là bội của 6, hay nếu n là bội của 6 thì n là bội chung của 2 và 3.

Điều này có nghĩa là mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B và mọi phần tử của tập hợp B đều thuộc tập hợp A.

Vậy A ⊂ B và B ⊂ A là các mệnh đề đúng.


Câu 9:

17/06/2026

Cho hai tập hợp E = {n∈ℕ | n chia hết cho 3 và 4} và G = {n∈ℕ | n chia hết cho 12}. Chứng tỏ rằng E = G.

Xem đáp án

Để chứng minh E = G, ta cần chứng minh E ⊂ G và G ⊂ E.

Vậy ta cần chứng minh với mọi số tự nhiên n, n chia hết cho 12 thì n chia hết cho cả 3 và 4 và ngược lại. Thật vậy,

Ta có n chia hết cho 12 nên n là bội của 12, n chia hết cho cả 3 và 4 nên n là bội chung của 3 và 4.

Lại có BCNN(3, 4) = 12

Do đó BC(3, 4) = B(12).

Vậy mọi phần tử của tập hợp E đều thuộc tập hợp G mà mọi phần tử của tập hợp G đều thuộc tập hợp E.

Hay chính là E ⊂ G và G ⊂ E

Vậy E = G.


Câu 12:

17/06/2026

Cho hai tập hợp:

A = {x∈ℝ | x ≤ 0}, B = {x∈ℝ | x ≥ 0}.

Tìm A ∩ B và A ∪ B.

Xem đáp án

Tập hợp A gồm các số thực nhỏ hơn hoặc bằng 0, tập hợp B gồm các số thực lớn hơn hoặc bằng 0.

Khi đó phần tử 0 vừa thuộc tập hợp A vừa thuộc tập hợp B.

Do đó A ∩ B = {0} và A ∪ B = {x | x∈ℝ } = ℝ.


Câu 15:

17/06/2026

Cho hai tập hợp:

A = {x∈ℤ | – 2 ≤ x ≤ 3}, B = {x∈ℝ | x2 – x – 6 = 0}.

Tìm A \ B và B \ A.

Xem đáp án

+ A = {x∈ℤ | – 2 ≤ x ≤ 3}

Tập hợp A gồm các số nguyên lớn hơn hoặc bằng – 2 và nhỏ hơn hoặc bằng 3, chính là: – 2, – 1, 0, 1, 2, 3. Ta viết tập hợp A như sau: A = {– 2; – 1; 0; 1; 2; 3}.

+ B = {x∈ℝ | x2 – x – 6 = 0}

Ta có: x2 – x – 6 = 0⇔x=3x=−2

Vậy B = {– 2; 3}.

+ Tập hợp A \ B gồm những phần tử thuộc A mà không thuộc B, đó là – 1, 0, 1, 2.

Vậy A \ B = {– 1; 0; 1; 2}.

+ Tập hợp B \ A gồm những phần tử thuộc B mà không thuộc A.

Ta thấy mọi phần tử thuộc B đều thuộc A. Do đó không có phần tử nào thuộc B mà không thuộc A.

Vậy B \ A = ∅.


Câu 16:

17/06/2026

Cho tập hợp X = {a; b; c}. Viết tất cả các tập con của tập hợp X.

Xem đáp án

Các tập hợp con của tập hợp X = {a; b; c} là: ∅, X, {a}, {b}, {c}, {a; b}, {a; c}, {b; c}.


Câu 17:

17/06/2026

Sắp xếp các tập hợp sau theo quan hệ “⊂”: [2; 5], (2; 5), [2; 5), (1; 5].

Xem đáp án

Tập hợp [2; 5] là tập hợp gồm các số thực lớn hơn hoặc bằng 2 và nhỏ hơn hoặc bằng 5.

Tập hợp (2; 5) là tập hợp gồm các số thực lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5.

Tập hợp [2; 5) là tập hợp gồm các số thực lớn hơn hoặc bằng 2 và nhỏ hơn 5.

Tập hợp (1; 5] là tập hợp các số thực lớn hơn 1 và nhỏ hơn hoặc bằng 5.

Do đó ta sắp xếp các tập hợp như sau:

(2; 5) ⊂ [2; 5) ⊂ [2; 5] ⊂ (1; 5].


Câu 18:

17/06/2026

Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số:

a) [– 3; 7] ∩ (2; 5);

b) (– ∞; 0] ∪ (– 1; 2);

c)ℝ \ (– ∞; 3);

d) (– 3; 2) \ [1; 3)

Xem đáp án

a) Do (2; 5) ⊂ [–3 ; 7] nên giao của hai tập hợp [–3; 7] và (2; 5) là khoảng (2; 5)

Vậy [– 3; 7] ∩ (2; 5) = (2; 5) và được biểu diễn là:

Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số:  a) [– 3; 7] ∩ (2; 5);  b) (– ∞; 0] ∪ (– 1; 2) (ảnh 1)

b) Ta có: (– ∞; 0] = {x∈ℝ | x ≤ 0}

(–1 ; 2) = {x∈ℝ | –1 < x < 2}

Khi đó (– ∞; 0] ∪ (–1 ; 2) = {x∈ℝ | x ≤ 0 hoặc – 1 < x < 2} = {x∈ℝ | x < 2} = (– ∞; 2)

Vậy (– ∞; 0] ∪ (– 1; 2) = (– ∞; 2) và được biểu diễn là:

Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số:  a) [– 3; 7] ∩ (2; 5);  b) (– ∞; 0] ∪ (– 1; 2) (ảnh 2)

c) Tập hợpℝ \ (– ∞; 3) là tập hợp các số thực không thuộc khoảng (– ∞; 3)

Vậyℝ \ (– ∞; 3) = [3; + ∞) và được biểu diễn là:

Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số:  a) [– 3; 7] ∩ (2; 5);  b) (– ∞; 0] ∪ (– 1; 2) (ảnh 3)

d) Tập hợp (– 3; 2) \ [1; 3) gồm các phần tử thuộc (– 3; 2) và không thuộc [1; 3).

Vậy (– 3; 2) \ [1; 3) = (– 3; 1) và được biểu diễn là:

Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số:  a) [– 3; 7] ∩ (2; 5);  b) (– ∞; 0] ∪ (– 1; 2) (ảnh 4)

 


Câu 19:

17/06/2026

Gọi A là tập nghiệm của phương trình x2 + x – 2 = 0, B là tập nghiệm của phương trình 2x2 + x – 6 = 0.

Tìm C = A ∩ B.

Xem đáp án

+ Giải phương trình x2 + x – 2 = 0

Ta có: ∆ = 12 – 4 . 1 . (– 2) = 1 + 8 = 9

Suy ra phương trình có hai nghiệm x1 = 1 và x2 = – 2.

Ta viết tập hợp A như sau: A = {–2 ; 1}.

+ Tương tự, giải phương trình 2x2 + x – 6 = 0 ta được 2 nghiệm là 32  và – 2.

Do đó ta viết được tập hợp B như sau: B = {– 2;32 }.

+ Ta có: C = A ∩ B hay tập hợp C là giao của hai tập hợp A và B, hay mọi phần tử thuộc tập hợp C phải vừa thuộc tập hợp A vừa thuộc tập hợp B.

Vậy C = {– 2}.


Câu 20:

17/06/2026

Tìm D = E ∩ G biết E và G lần lượt là tập nghiệm của hai bất phương trình trong mỗi trường hợp sau:

a) 2x + 3 ≥ 0 và – x + 5 ≥ 0;

b) x + 2 > 0 và 2x – 9 < 0.

Xem đáp án

Chú ý: D = E ∩ G hay tập hợp D là giao của hai tập hợp E và G. Ta cần tìm tập E, G bằng cách tìm tập nghiệm của các bất phương trình đã cho rồi từ đó suy ra tập hợp D.

a) 2x + 3 ≥ 0 và – x + 5 ≥ 0

Ta giải các bất phương trình.

2x + 3 ≥ 0 ⇔ x ≥−32

Khi đó E = x∈ℝ|x≥−32    .

– x + 5 ≥ 0 ⇔ x ≤ 5

Khi đó G = {x∈ℝ | x ≤ 5} = (– ∞; 5]

Vậy D = E ∩ G = −32;+∞∩−∞;5  = −32;5.

b) x + 2 > 0 và 2x – 9 < 0

Ta có: x + 2 > 0 ⇔ x > – 2

Khi đó E = {x∈ℝ | x > – 2} = (– 2; + ∞)

Lại có: 2x – 9 < 0 ⇔x<92

Khi đó G = x∈ℝ|x<92=−∞;92

Vậy D=E∩G=−2; +∞∩−∞;92=−2;92.


Câu 21:

17/06/2026

Gọi A là tập nghiệm của đa thức P(x). Viết tập hợp các số thực x sao cho biểu thức 1Px   xác định.

Xem đáp án

A là tập nghiệm của đa thức P(x).

Suy ra A = {x∈ℝ | P(x) = 0}.

Biểu thức 1Px  xác định khi P(x) ≠ 0.

Do đó tập hợp các số thực x sao cho biểu thức 1Px  xác định chính là tập hợp các số thực không thuộc A.

Gọi B là tập hợp các số thực x sao cho biểu thức1Px  xác định.

Vậy B = ℝ\A  = CℝA.


Câu 22:

17/06/2026

Lớp 10B có 28 học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao và 19 học sinh tham gia câu lạc bộ âm nhạc. Biết rằng có 10 học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ trên.

a) Có bao nhiêu học sinh ở lớp 10B tham gia câu lạc bộ thể thao và không tham gia câu lạc bộ âm nhạc?

b) Có bao nhiêu học sinh ở lớp 10B tham gia ít nhất một trong hai câu lạc bộ trên?

c) Biết lớp 10B có 40 học sinh. Có bao nhiêu học sinh không tham giac câu lạc bộ thể thao? Có bao nhiêu học sinh không tham gia cả hai câu lạc bộ?

Xem đáp án

* Lời giải:

a) Có 10 bạn học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ thể thao và âm nhạc, do đó trong 28 bạn học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao của lớp 10B thì có 10 bạn tham gia cả câu lạc bộ âm nhạc.

Vậy số học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao và không tham gia câu lạc bộ âm nhạc của lớp 10B là: 28 – 10 = 18 (học sinh).

b) Số học sinh tham gia ít nhất một trong hai câu lạc bộ là:

28 + 19 – 10 = 37 (học sinh).

c) Lớp 10B có tất cả 40 học sinh, trong đó có 28 bạn tham gia câu lạc bộ thể thao, nên số học sinh không tham gia câu lạc bộ thể thao là:

40 – 28 = 12 (học sinh)

* Tính số học sinh không tham gia cả hai câu lạc bộ

TH1: Theo câu b, ta thấy có 37 học sinh tham gia ít nhất một trong hai câu lạc bộ nên số học sinh không tham gia cả hai câu lạc bộ (không tham gia bất kì câu lạc bộ nào) là:

40 – 37 = 3 (học sinh)

TH2: Học sinh không tham gia đồng thời cả hai câu lạc bộ thì số học sinh đó sẽ là:

40 – 10 = 30 (học sinh)

* Phương pháp giải:

- Sử dụng các phép tính trên tập hợp để thực hiện 

* Lý thuyết cần nắm và dạng toán về mệnh đề và tập hợp:

Gồm 3 bước:
+ Bước 1: Chuyển bài toán về ngôn ngữ tập hợp.
+ Bước 2: Sử dụng sơ đồ Ven để minh họa các tập hợp.
+ Bước 3: Dựa vào sơ đồ Ven ta thiết lập được đẳng thức hoặc phương trình, hệ phương trình, từ đó tìm được kết quả bài toán.

 

Các tập con thường dùng của ℝ

- Một số tập con thường dùng của tập số thực ℝ:

+ Khoảng:

 

a;b=x∈ℝ|a<x<b

Lý thuyết Ôn tập chương 1 – Toán lớp 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

a;+∞=a∈ℝ|x>a

 

Lý thuyết Ôn tập chương 1 – Toán lớp 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

 

−∞;b=x∈ℝ|x<b

Lý thuyết Ôn tập chương 1 – Toán lớp 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

−∞;+∞

Lý thuyết Ôn tập chương 1 – Toán lớp 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

+ Đoạn

a;b=x∈ℝ|a≤x≤b

 

Lý thuyết Ôn tập chương 1 – Toán lớp 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

+ Nửa khoảng

 

a;b=x∈ℝ|a≤x<b

 

Lý thuyết Ôn tập chương 1 – Toán lớp 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

 

a;b=x∈ℝ|a<x≤b

 

Lý thuyết Ôn tập chương 1 – Toán lớp 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

a;+∞=x∈ℝ|x≥a

Lý thuyết Ôn tập chương 1 – Toán lớp 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

−∞;b=x∈ℝ|x≤b

Lý thuyết Ôn tập chương 1 – Toán lớp 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

- Kí hiệu + ∞: Đọc là dương vô cực (hoặc dương vô cùng).

- Kí hiệu – ∞: Đọc là âm vô cực (hoặc âm vô cùng).

- a, b gọi là các đầu mút của đoạn, khoảng hay nửa khoảng.

Giao của hai tập hợp

Tập hợp gồm các phần tử thuộc cả hai tập hợp S và T gọi là giao của hai tập hợp S và T, kí hiệu là S ∩ T.

S ∩ T ={x | x ∈ S và x ∈ T}.

Lý thuyết Ôn tập chương 1 – Toán lớp 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Hợp của hai tập hợp

- Tập hợp gồm các phần tử thuộc tập hợp S hoặc thuộc tập hợp T gọi là hợp của hai tập hợp S và T, kí hiệu là S ∪ T.

S ∪ T = {x | x ∈ S hoặc x ∈ T}.

Lý thuyết Ôn tập chương 1 – Toán lớp 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Hiệu của hai tập hợp

- Hiệu của hai tập hợp S và T là tập hợp gồm các phần tử thuộc S nhưng không thuộc T, kí hiệu là S \ T.

S \ T = {x | x ∈ S và x ∉ T}.

Lý thuyết Ôn tập chương 1 – Toán lớp 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

- Nếu T ⊂ S thì S \ T được gọi là phần bù của T trong S, kí hiệu CST.

Lý thuyết Ôn tập chương 1 – Toán lớp 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Chú ý: .

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết

Tổng hợp lý thuyết Chương 1 - Toán 10 Kết nối tri thức

TOP 30 câu Trắc nghiệm Ôn tập cuối chương 1 (Kết nối tri thức 2024) có đáp án - Toán 10


Câu 23:

17/06/2026

Một nhóm có 12 học sinh chuẩn bị cho hội diễn văn nghệ. Trong danh sách đăng kí tham gia tiết mục múa và tiết mục hát của nhóm đó, có 5 học sinh tham gia tiết mục múa, 3 học sinh tham gia cả hai tiết mục. Hỏi có bao nhiêu học sinh trong nhóm tham gia tiết mục hát? Biết 4 học sinh của nhóm không tham gia tiết mục nào?

Xem đáp án

Trong nhóm có 4 bạn không tham gia tiết mục nào nên số bạn trong nhóm tham gia hát hoặc múa là: 12 – 4 = 8 (bạn)

Trong 8 bạn trên, có 5 bạn học sinh tham gia múa, vậy số học sinh không tham gia tiết mục múa nhưng có tham gia tiết mục hát là: 8 – 5 = 3 (bạn)

Vì có 3 học sinh tham gia cả hai tiết mục, nghĩa là 3 bạn này thuộc trong nhóm 5 học sinh tham gia tiết mục múa, đồng thời khác với 3 bạn tham gia tiết mục hát nhưng không tham gia tiết mục múa.

Do vậy, số bạn trong nhóm tham gia tiết mục hát là: 3 + 3 = 6 (bạn)

Vậy có 6 học sinh tham gia tiết mục múa.

Bắt đầu thi ngay