Trang chủ Lớp 10 Toán Bài tập Nhị thức newton có đáp án

Bài tập Nhị thức newton có đáp án

Bài tập Nhị thức newton có đáp án

  • 468 lượt thi

  • 18 câu hỏi

  • 20 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

17/06/2026

Tam giác Pascal

Viết các hệ số của khai triển (a + b)n với một số giá trị đầu tiên của n, trong bảng tam giác sau đây, gọi là tam giác Pascal

Xem đáp án

Media VietJack

(a + b)0       

(a + b)1

(a + b)2

(a + b)3

(a + b)4

(a + b)5

Hàng đầu quy ước gọi là hàng 0. Hàng n ứng với các hệ số trong khai triển nhị thức (a + b)n.

Từ tính chất này ta có thể tìm bất kì hàng nào của tam giác Ơasscal từ hàng ở ngay phía trên nó. Chẳng hạn ta có thể tìm hàng 6 từ hàng 5 như sau:

Media VietJack

Câu 3:

17/06/2026

a) Sử dụng tam giác Pascal viết khai triển của (a + b)7.

b) Sử dụng tam giác Pascal viết khai triển của (2x – 1)4.

Xem đáp án

a) (a + b)7 = a7 + 7a6b + 21a5b2 + 35a4b3 + 35a3b4 + 21a2b5 + 7ab6 + b7.

b) (2x – 1)4 = [(2x + (–1)]4 = (2x)4 + 4(2x)3(–1) + 6(2x)2(–1)2 + 4(2x)(–1)3 + (–1)4

= 16x4 – 32x3 + 24x2 – 8x + 1.


Câu 6:

17/06/2026

Khai triển (x – 2y)6.

Xem đáp án

(x – 2y)6

=C60x6+C61x5−2y+C62x4−2y2+C63x3−2y3

+C64x2−2y4+C65x−2y5+C66−2y6

=x6−C612x5y+C6222x4y2−C6323x3y3+C6424x2y4−C6525xy5+26y6.

Câu 7:

17/06/2026

Tìm hệ số của x7 trong khai triền thành đa thức của (2 – 3x)10.

Xem đáp án

Số hạng chứa x7 trong khai triển thành đa thức của (2 – 3x)10 hay (–3x + 2)10 là

 C1010−7−3x7210−7=C103−3723x7=−2099520x7.

Vậy hệ số của x7 trong khai triển thành đa thức của (2 – 3x)10 là –2099520.


Câu 8:

17/06/2026

(Số các tập con của tập hợp có n phần tử)

a) Viết khai triển nhị thức Newton của (1 + x)n.

b) Cho x = 1 trong khai triển ở câu a), viết đẳng thức nhận được. Giải thích ý nghĩa của đẳng thức này với lưu ý rằng Cnk (0 < k < n) chính là số tập con gồm k phần tử của một tập hợp có n phần tử.

c) Tương tự, cho x = –1 trong khai triển ở câu a), viết đẳng thức nhận được. Giải thích ý nghĩa của đẳng thức này.

Xem đáp án

a) Ta có:

(x+1)n=Cn0xn+Cn1xn−11+Cn2xn−212+…+Cnn−1x1n−1+Cnn1n

=Cn0xn+Cn1xn−1+Cn2xn−2+…+Cnn−1x+Cnn.

b) Cho x = 1, ta được:

(1+1)n=C201n+Cn11n−1+Cn21n−2+…+Cnn−11+Cnn

hay 2n=Cn0+Cn1+Cn2+…+Cnn−1+Cnn.

Ý nghĩa của đẳng thức này là tổng số tập con của một tập hợp gồm n phần tử là 2n.

c) Cho x = –1, ta được:

(−1+1)n=Cn0−1n+Cn1−1n−1+Cn2−1n−2+…+Cnn−1−1+Cnn

hay 0=Cn0−1n+Cn1−1n−1+Cn2−1n−2+…+Cnn−1−1+Cnn.

Ý nghĩa của đẳng thức này là số tập con có chẵn phần tử và số tập hơp con có lẻ phần tử của một tập hợp gồm n phần tử là bằng nhau.


Câu 9:

17/06/2026

Sử dụng tam giác Pascal, viết khai triển:

a) (x – 1)5;

b) (2x – 3y)4.

Xem đáp án

a) (x – 1)5 = [x + (–1)]5 = x5 + 5x4(–1) + 10x3(–1)2 + 10x2(–1)3 + 5x(–1)4 + (–1)5

= x5 – 5x4 + 10x3 – 10x2 + 5x – 1.

b) (2x – 3y)4 = [(2x + (–3y)]4

= (2x)4 + 4(2x)3(–3y) + 6(2x)2(–3y)2 + 4(2x)(–3y)3 + (–3y)4

= 16x4 – 96x3y + 216x2y2 – 216xy3 + 81y4.


Câu 10:

17/06/2026

Viết khai triển theo nhị thức Newton:

a) (x + y)6;

b) (1 – 2x)5.

Xem đáp án

Lời giải

a) (x + y)6 =C60x6+C61x5y+C62x4y2+C63x3y3+C64x2y4+C65xy5+C66y6

=x6+C61x5y+C62x4y2+C63x3y3+C64x2y4+C65xy5+y6.

b) (1 – 2x)5 = [(–2x) + 1]5

= C50(–2x)5 + C51(–2x)41 + C52(–2x)312 + C53(–2x)213 + C54(–2x)14 + C5515

= –25x5 + C5124x4 – C5223x3 + C5322x1 + C542x + 1.

*Phương pháp giải:

Sử dụng công thức khai triển nhị thức

• a+b5=C50a5+C51a4b+C52a3b2+C53a2b3+C54ab4+C55b5

                         =a5+5a4b+10a3b2+10a2b3+5ab4+b5.

*Lý thuyết:

1. Nhị thức Newton là gì?

Nhị thức Newton là một định lý toán học quan trọng liên quan đến khai triển hàm mũ của tổng và phân tích các đa thức bậc cao. Định lý Nhị thức Newton có ứng dụng rộng rãi trong toán học và nhiều lĩnh vực khác, bao gồm:

+ Tính tổ hợp và chỉnh hợp: Định lý Nhị thức Newton là công cụ quan trọng trong việc tính toán số cách sắp xếp hoặc chọn k phần tử từ n phần tử mà không quan trọng thứ tự, điều này có ứng dụng trong nhiều vấn đề tổ hợp và chỉnh hợp.

+ Dãy số: Định lý Nhị thức Newton thường được sử dụng để chứng minh các thuộc tính của các dãy số, ví dụ như dãy số Fibonacci và dãy số Pascal.

+ Xác suất và thống kê: Trong xác suất và thống kê, định lý Nhị thức Newton được sử dụng để tính xác suất và biểu diễn các phân phối xác suất, nhất là trong việc tính toán xác suất của các biến ngẫu nhiên rời rạc.

+ Lý thuyết đồ thị: Công thức Nhị thức được sử dụng để tính toán số lượng đồ thị con trong một đồ thị, điều này có ứng dụng trong lý thuyết đồ thị và các vấn đề liên quan đến mạng lưới.

2. Công thức Nhị thức Newton và khai triển

Với a,b là những số thực tùy ý và với mọi số tự nhiên n≥1, ta có:

Lý thuyết Nhị thức Newton – Toán 10 Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

Hai công thức khai triển:

• a+b4=C40a4+C41a3b+C42a2b2+C43ab3+C44b4

                         =a4+4a3b+6a2b2+4ab3+b4;

• a+b5=C50a5+C51a4b+C52a3b2+C53a2b3+C54ab4+C55b5

 

                         =a5+5a4b+10a3b2+10a2b3+5ab4+b5.

Hai công thức trên gọi là công thức nhị thức Newton (gọi tắt là nhị thức Newton) a+bn ứng với n = 4 và n = 5.

Chú ý:

– Các hệ số trong khai triển nhị thức Newton (a + b)n với n = 0; 1; 2; 3; … được viết thành từng hàng và xếp thành bảng số như dưới đây.

Bảng số này có quy luật: số đầu tiên và số cuối cùng của mỗi hàng đều là 1; tổng của 2 số liên tiếp cùng hàng bằng số của hàng kế dưới ở vị trí giữa hai số đó (được chỉ bởi mũi tên trên bảng).

Bảng số trên dược gọi là tam giác Pascal (đặt theo tên của nhà toán học, vật lí học, triết học người Pháp Blaise Pascal, 1623 – 1662).

Xem thêm

Lý thuyết Nhị thức Newton (công thức, khai triển) các dạng bài tập và cách giải 

 


Câu 11:

17/06/2026

Tìm hệ số của x8 trong khai triển của (2x + 3)10.

Xem đáp án

Số hạng chứa x8 trong khai triển của (2x + 3)10 là

 C1010−82x8310−8=C1022832x8=103680x8.

Vậy hệ số của x8 trong khai triển của (2x + 3)10 là 103680.


Câu 12:

17/06/2026

Biết hệ số của x2 trong khai triển của (1 – 3x)n là 90 . Tìm n.

Xem đáp án

Số hạng chứa x2 trong khai triển của (1 – 3x)n hay [(–3x) +1]n là

Cnn−2−3x21n−2=9Cn2x2.

Vậy hệ số của x2 trong khai triển của (1 – 3x)n là 9Cn2.

⇒9Cn2=90⇒Cn2=10⇒nn−12=10⇒n=5.

Câu 13:

17/06/2026

Từ khai triển biểu thức (3x – 5)4 thành đa thức, hãy tính tổng các hệ số của đa thức nhận được.

Xem đáp án

Sử dụng tam giác Pascal, ta có:

(3x – 5)4 = (3x)4 + 4(3x)3(–5) + 6(3x)2(–5)2 + 4(3x)(–5)3 + (–5)4

= 81x4 – 540x3 + 1350x2 – 1500x + 625.

Tổng các hệ số của đa thức này là: 81 – 540 + 1350 – 1500 + 625 = 16.


Câu 14:

17/06/2026

Tìm hệ số của x5 trong khai triển thành đa thức của biểu thức x(1 – 2x)5 + x2(1 + 3x)10.

Xem đáp án

+) Số hạng chứa x4 trong khai triển của (1 – 2x)5 hay [(–2x) +1]5 là

C55−4−2x415−4=80x4.

Vậy hệ số của x4 trong khai triển của (1 – 2x)5 là 80

⇒ hệ số của x5 trong khai triển của x(1 – 2x)5 là 1.80 = 80 (1).

+) Số hạng chứa x3 trong khai triển của (1 + 3x)10 hay [3x +1]10 là

C1010−33x3110−3=3240x3.

Vậy hệ số của x3 trong khai triển của (1 + 3x)10 là 3240

⇒ hệ số của x5 trong khai triển của x2(1 + 3x)10 là 1.3240 = 3240 (2).

+) Từ (1) và (2) suy ra hệ số của x5 trong khai triển thành đa thức của biểu thức x(1 – 2x)5 + x2(1 + 3x)10 là 80 + 3240 = 3320.


Câu 15:

17/06/2026

Tính tổng sau đây:

C20210−2C20211+22C20212−23C20213+…−22021C20212021.
Xem đáp án

C20210−2C20211+22C20212−23C20213+…−22021C20212021

=C20210+C20211−2+C20212−22+C20213−23+…+C20212021−22021

=C2021012021+C2021112020−2+C2021212019−22+C2021312018−23+…+C20212021−22021

=1+−22021=−12021=−1.

Câu 16:

17/06/2026

Tìm số tự nhiên n thoả mãn C2n0+C2n2+C2n4+…+C2n2n=22021.

Xem đáp án

Áp dụng câu c) phần Vận dụng trang 36 ta có:

C2n0−C2n1+C2n2−C2n3+C2n4+…−C2n2n−1+C2n2n=0

⇒C2n0+C2n2+C2n4+…+C2n2n=C2n1+C2n3+C2n5+…+C2n2n−1.

Mặt khác, áp dụng câu b) phần Vận dụng trang 36 ta có:

C2n0+C2n1+C2n2+C2n3+C2n4+…+C2n2n−1+C2n2n=22n

⇒C2n0+C2n2+C2n4+…+C2n2n

=C2n0+C2n1+C2n2+C2n3+C2n4+…+C2n2n−1+C2n2n2

=22n2=22n−1⇒2n−1=2021⇒n=1011.

Câu 17:

17/06/2026

Tìm số nguyên dương n sao cho Cn0+2Cn1+4Cn2+…+2nCnn=243.

Xem đáp án

Có:

Cn0+2Cn1+4Cn2+…+2nCnn=Cn0+Cn12+Cn222+…+Cnn2n

=Cn01n+Cn11n−12+Cn21n−222+…+Cnn2n=1+2n=3n

⇒3n=243⇒n=5.

Câu 18:

17/06/2026

Biết rằng (2 + x)100 = a0 + a1x + a2x2 + ... + a100x100. Với giá trị nào của k (0 ≤ k ≤ 100) thì ak Iớn nhất?

Xem đáp án

+) Ta có:

Số hạng chứa xk trong khai triển của (2 + x)100 hay (x +2)100 là

 C100100−kxk2100−k=C100k2100−kxk=2100C100k2kxk.

Vậy hệ số của xk trong khai triển của (x + 2)100 là 2100C100k2k⇒ak=2100C100k2k.

+) Giải bất phương trình: ak ≤ ak + 1 (1).

1⇔2100C100k2k≤2100C100k+12k+1⇔C100k2k≤C100k+12k+1⇔C100kC100k+1≤2k2k+1

⇔100!k!100−k!100!k+1!100−k−1!≤12⇔k+1!100−k−1!k!100−k!≤12⇔k+1100−k≤12

⇔2k+1≤100−k⇔3k≤98⇔k≤32 (vì k là số tự nhiên).

+) Vì ak ≤ ak + 1⇔k≤32 nên ak ≥ ak + 1 ⇔k≥32.

Do đó a1≤a2≤...≤a32≤a33≥a34≥a35≥...≥a100.

Ta thấy dấu "=" không xảy ra với bất kì giá trị nào của k.

Do đó a33 là giá trị lớn nhất trong các ak.


Bắt đầu thi ngay