Trang chủ Lớp 10 Toán Bài tập Các số liệu đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm có đáp án

Bài tập Các số liệu đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm có đáp án

Bài tập Các số liệu đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm có đáp án

  • 212 lượt thi

  • 20 câu hỏi

  • 40 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

A. Các câu hỏi trong bài

Kết quả 5 bài kiểm tra môn Toán của hai bạn Dũng và Huy được thống kê trong bảng sau: 

              Điểm kiểm tra

Học sinh

Bài 1

Bài 2

Bài 3

Bài 4

Bài 5

Dũng

8

6

7

5

9

Huy

6

7

7

8

7

Kết quả làm bài kiểm tra môn Toán của bạn nào đồng đều hơn?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Sau bài học này, ta giải quyết được bài toán trên như sau:

Số trung bình cộng điểm kiểm tra của bạn Dũng là:

\(\overline {{x_D}} = \frac{{8 + 6 + 7 + 5 + 9}}{5} = 7\).

Phương sai mẫu số liệu điểm kiểm tra của bạn Dũng là:

\(s_D^2 = \frac{{{{\left( {8 - 7} \right)}^2} + {{\left( {6 - 7} \right)}^2} + {{\left( {7 - 7} \right)}^2} + {{\left( {5 - 7} \right)}^2} + {{\left( {9 - 7} \right)}^2}}}{5} = 2\).

 Số trung bình cộng điểm kiểm tra của bạn Huy là:

\(\overline {{x_H}} = \frac{{6 + 7 + 7 + 8 + 7}}{5} = 7\).

Phương sai mẫu số liệu điểm kiểm tra của bạn Huy là:

\(s_H^2 = \frac{{{{\left( {6 - 7} \right)}^2} + {{\left( {7 - 7} \right)}^2} + {{\left( {7 - 7} \right)}^2} + {{\left( {8 - 7} \right)}^2} + {{\left( {7 - 7} \right)}^2}}}{5} = \frac{2}{5} = 0,4\).

Vì 0,4 < 2 nên \(s_H^2 < s_D^2\) nên bạn Huy có kết quả kiểm tra môn Toán đồng đều hơn bạn Dũng.


Câu 3:

17/06/2026

Sắp xếp các số liệu của mẫu (1) theo thứ tự tăng dần. Tìm các giá trị Q­1, Q­2, Q3 là tứ phân vị của mẫu đó. Sau đó, tìm hiệu Q3 – Q1.

Xem đáp án

Lời giải:

Sắp xếp các số liệu của mẫu (1) theo thứ tự tăng dần ta được:

2          5          6          7          8          9          10        11        12        14            16

Trung vị của mẫu (1) là Q2 = 9.

Trung vị của dãy 2                  5          6          7          8 là Q1 = 6.

Trung vị của dãy 10    11        12        14        16 là Q3 = 12.

Vậy Q1 = 6, Q2 = 9, Q3 = 12.

Do đó, hiệu Q3 – Q1 = 12 – 6 = 6.


Câu 5:

17/06/2026
Tính bình phương các độ lệch và tính trung bình cộng của chúng.
Xem đáp án

Lời giải:

Bình phương các độ lệch là: (8 – 7)2 = 12 = 1; (6 – 7)2 = (– 1)2 = 1; (7 – 7)2 = 02 = 0; (5 – 7) = (– 2)2 = 4; (9 – 7)2 = 22 = 4.

Trung bình cộng của bình phương các độ lệch là:

\(\frac{{{{\left( {8 - 7} \right)}^2} + {{\left( {6 - 7} \right)}^2} + {{\left( {7 - 7} \right)}^2} + {{\left( {5 - 7} \right)}^2} + {{\left( {9 - 7} \right)}^2}}}{5} = \)\(\frac{{1 + 1 + 0 + 4 + 4}}{5} = 2\).


Câu 6:

17/06/2026

Mẫu số liệu về thời gian (đơn vị: giây) chạy cự li 500 m của 5 người là: 

55,2   58,8   62,4   54      59,4   (5)

Mẫu số liệu về thời gian (đơn vị: giây) chạy cự li 1 500 m của 5 người đó là:

271,2   261   276   282    270   (6)

Tính phương sai của mẫu (5) và mẫu (6). Từ đó cho biết cự li chạy nào có kết quả đồng đều hơn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Số trung bình cộng của mẫu số liệu (5) là:

\[\overline {{x_{\left( 5 \right)}}} = \frac{{55,2 + 58,8 + 62,4 + 54 + 59,4}}{5} = 57,96\].

Phương sai của mẫu số liệu (5) là:

\(s_{\left( 5 \right)}^2 = \frac{{{{\left( {55,2 - 57,96} \right)}^2} + {{\left( {58,8 - 57,96} \right)}^2} + {{\left( {62,4 - 57,96} \right)}^2} + {{\left( {54 - 57,96} \right)}^2} + {{\left( {59,4 - 57,96} \right)}^2}}}{5}\)

= 9,1584.

Số trung bình cộng của mẫu số liệu (6) là:

\(\overline {{x_{\left( 6 \right)}}} = \frac{{271,2\; + 261\; + 276\; + 282\; + 270}}{5} = 272,04\).

Phương sai của mẫu số liệu (6) là:

\(s_{\left( 6 \right)}^2 = \frac{1}{5}\)[(271,2 − 272,04)2 + (261 − 272,04)2 + (276 − 272,04)2 + (282 − 272,04)2 + (270 − 272,04)2] = 48,3264.

Vì 9,1584 < 48,3264 nên \(s_{\left( 5 \right)}^2 < s_{\left( 6 \right)}^2\).

Vậy cự li chạy 500 m có kết quả đồng đều hơn.


Câu 7:

17/06/2026
Trong Ví dụ 2, phương sai của mẫu số liệu (4) là \(s_H^2 = 0,4\). Tính \({s_H} = \sqrt {s_H^2} \).
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \({s_H} = \sqrt {s_H^2} = \sqrt {0,4} = \frac{{\sqrt {10} }}{5} \approx 0,63\).


Câu 8:

17/06/2026

Mẫu số liệu về số lượng áo bán ra lần lượt từ tháng 1 đến tháng 12 của một doanh nghiệp là: 

430    560    450    550   760   430   525    410    635   450    800   900 

Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đó.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Số trung bình cộng của mẫu số liệu trên là:

\(\overline x = \frac{{430 + 560 + 450 + 550 + 760 + 430 + 525 + 410 + 635 + 450 + 800 + 900}}{{12}} = 575\).

Phương sai của mẫu số liệu trên là:

\({s^2} = \frac{1}{{12}}\)[(430 − 575)2 + (560 − 575)2 + (450 − 575)2 + (550 − 575)2 + (760 – 575)2 + (430 − 575)2 + (525 – 575)2 + (410 − 575)2 + (635 − 575)2 + (450 − 575)2 + (800 − 575)2 + (900 – 575)2] ≈ 24829,17.

Vậy độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là: s = \(\sqrt {{s^2}} = \sqrt {24829,27} \approx 157,57\).


Câu 9:

17/06/2026

B. Bài tập

Trong 5 lần nhảy xa, hai bạn Hùng và Trung có kết quả (đơn vị: mét) lần lượt là

Hùng

2,4

2,6

2,4

2,5

2,6

Trung

2,4

2,5

2,5

2,5

2,6

Kết quả trung bình của hai bạn có bằng nhau hay không?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Kết quả trung bình của Hùng là:

\(\overline {{x_H}} = \frac{{2,4 + 2,6 + 2,4 + 2,5 + 2,6}}{5} = 2,5\).

Kết quả trung bình của Trung là:

\(\overline {{x_T}} = \frac{{2,4 + 2,6 + 2,4 + 2,5 + 2,6}}{5} = 2,5\).

Vậy kết quả trung bình của hai bạn có bằng nhau.


Câu 10:

17/06/2026
Tính phương sai của mẫu số liệu thống kê kết quả 5 lần nhảy xa của mỗi bạn. Từ đó cho biết bạn nào có kết quả nhảy xa ổn định hơn.
Xem đáp án

Lời giải:

Phương sai mẫu số liệu kết quả nhảy xa của bạn Hùng là:

\(s_H^2 = \frac{{{{\left( {2,4 - 2,5} \right)}^2} + {{\left( {2,6 - 2,5} \right)}^2} + {{\left( {2,4 - 2,5} \right)}^2} + {{\left( {2,5 - 2,5} \right)}^2} + {{\left( {2,6 - 2,5} \right)}^2}}}{5} = 0,008\).

 Phương sai mẫu số liệu kết quả nhảy xa của bạn Trung là:

\(s_T^2 = \frac{{{{\left( {2,4 - 2,5} \right)}^2} + {{\left( {2,5 - 2,5} \right)}^2} + {{\left( {2,5 - 2,5} \right)}^2} + {{\left( {2,5 - 2,5} \right)}^2} + {{\left( {2,6 - 2,5} \right)}^2}}}{5} = 0,004\).

Vì 0,04 < 0,08 nên \(s_T^2 < s_H^2\).

Vậy bạn Trung có kết quả nhảy xa ổn định hơn.


Câu 12:

17/06/2026

Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Mẫu số liệu được sắp xếp theo thứ tự không giảm là:

5,25   5,42   5,98   6,21   6,68   6,81   7,02   7,08

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là: R = 7,08 – 5,25 = 1,83.


Câu 13:

17/06/2026

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Trung vị của mẫu số liệu là: Q2 = \(\frac{{6,21 + 6,68}}{2} = 6,445\).

Trung vị của dãy 5,25   5,42   5,98   6,21 là: Q1 = \(\frac{{5,42 + 5,98}}{2} = 5,7\).

Trung vị của dãy 6,68   6,81   7,02   7,08 là: Q3 = \(\frac{{6,81 + 7,02}}{2} = 6,915\).

Vậy khoảng tứ phân vị là ∆Q = Q3 – Q1 = 6,915 – 5,7 = 1,215.


Câu 14:

17/06/2026

Tính phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Số trung bình của mẫu số liệu là:

\(\overline x = \frac{{5,25\; + 5,42\; + 5,98\; + 6,21\; + 6,68\; + 6,81\; + 7,02\; + 7,08}}{8} = 6,30625\).

Phương sai của mẫu số liệu là:

\({s^2} = \frac{1}{8}\)[(5,25 − 6,30625)2 + (5,42 − 6,30625)2 + (5,98 − 6,30625)2 + (6,68 − 6,30625)2 + (6,21 − 6,30625)2 + (6,81 − 6,30625)2 + (7,08 – 6,30625)2 + (7,02 – 6,30625)2] ≈ 0,4398.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là: s = \(\sqrt {{s^2}} \approx \sqrt {0,4398} \approx 0,6632\)


Câu 15:

17/06/2026

Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 4 biểu diễn giá vàng bán ra trong bảy ngày đầu tiên của tháng 6 năm 2021. 

Media VietJack

Viết mẫu số liệu thống kê giá vàng bán ra nhận được từ biểu đồ ở Hình 4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Mẫu số liệu thống kê giá vàng bán ra nhận được từ biểu đồ ở Hình 4 là:

5 767    5 757    5 737     5 727    5 747      5 747    5 722


Câu 16:

17/06/2026

Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Mẫu số liệu được sắp xếp theo thứ tự không giảm là:

5 722      5 727    5 737     5 747    5 747   5 757   5 767

Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu là: R = 5 767 – 5 722 = 45.


Câu 17:

17/06/2026

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đó. 

Xem đáp án

Lời giải:

Trung vị của mẫu số liệu là: Q2 = 5 747.

Trung vị của dãy 5 722      5 727    5 737  là: Q1 = 5 727.

Trung vị của dãy 5 747   5 757   5 767 là: Q3 = 5 757.

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: ∆Q = Q3 – Q1 = 5 757 – 5 727 = 30.


Câu 18:

17/06/2026

Tính phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Số trung bình cộng của mẫu số liệu là:

\(\overline x = \frac{{5{\rm{ }}722\; + 5{\rm{ }}727\; + 5{\rm{ }}737\; + 5{\rm{ }}747\; + 5{\rm{ }}747\; + 5{\rm{ }}757\; + 5{\rm{ }}767}}{7} \approx 5743,43\).

Phương sai của mẫu số liệu là:

\({s^2} = \frac{1}{7}\)[(5 767 – 5 743,43)2 + (5 757 – 5 743,43)2 + (5 737 – 5 743,43)2 + (5 727 – 5 743,43)2 + (5 747 – 5 743,43)2 + (5 747 – 5 743,43)2 + (5 722 – 5 743,43)2] ≈ 219,39

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là: \(s = \sqrt {{s^2}} \approx \sqrt {219,39} \approx 14,81\).


Câu 19:

17/06/2026

Để biết cây đậu phát triển như thế nào sau khi gieo hạt, bạn Châu gieo 5 hạt  đậu vào 5 chậu riêng biệt và cung cấp cho chúng lượng nước, ánh sáng như nhau. Sau hai tuần, 5 hạt đậu đã nảy mầm và phát triển thành 5 cây con. Bạn Châu đo chiều cao từ rễ đến ngọn của mỗi cây (đơn vị: mi-li-mét) và ghi kết quả là mẫu số liệu sau:

112    102    106   94     101

Tính phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số trung bình cộng của mẫu số liệu đã cho là:

\(\overline x = \frac{{112 + 102 + 106 + 94 + 101}}{5} = 103\).

Phương sai của mẫu số liệu trên là:

\({s^2} = \frac{{{{\left( {112 - 103} \right)}^2} + {{\left( {102 - 103} \right)}^2} + {{\left( {106 - 103} \right)}^2} + {{\left( {94 - 103} \right)}^2} + {{\left( {101 - 103} \right)}^2}}}{5} = 35,2\).

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là:

s = \(\sqrt {{s^2}} = \sqrt {35,2} = \frac{{4\sqrt {55} }}{5} \approx 5,93\).


Câu 20:

17/06/2026
Theo em, các cây có phát triển đồng đều hay không?
Xem đáp án
Lời giải:
Vì độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là khoảng 5,93, số này khá lớn, chính vì vậy các cây phát triển không đồng đều.

Bắt đầu thi ngay


Có thể bạn quan tâm


Các bài thi hot trong chương