Trắc nghiệm Sinh 9 Bài 16 (có đáp án): AND và bản chất của gen
-
228 lượt thi
-
36 câu hỏi
-
40 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Từ nào sau đây còn được dùng để chỉ sự tự nhân đôi của ADN?
Đáp án A
Sự tự nhân đôi của ADN còn được gọi là sự tự sao ADN
Câu 2:
17/06/2026Nhân đôi ADN còn được gọi là quá trình nào ?
Đáp án A
Quá trình nhân đôi ADN còn được gọi là quá trình tái bản ADN
Câu 3:
17/06/2026Từ nào sau đây còn được dùng để chỉ sự tự nhân đôi của ADN
Đáp án D
Quá trình nhân đôi ADN còn được gọi là quá trình tái bản ADN, tự sao ADN hoặc sao chép ADN
Câu 4:
17/06/2026Quá trình tự nhân đôi xảy ra ở
Đáp án C
ADN tự nhân đôi tại nhân tế bào
Câu 5:
17/06/2026ADN có một đặc tính sinh học đặc biệt quan trọng là khả năng tự nhân đôi. Sự tự nhân đôi của phân tử ADN xảy ra ở đâu trong tế bào là chủ yếu?
Đáp án A
Quá trình tự nhân đôi ADN xảy ra trong nhân tế bào
Câu 6:
17/06/2026Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra ở đâu?
Đáp án A
Quá trình tự nhân đôi ADN xảy ra trong nhân tế bào
Câu 7:
17/06/2026Sự nhân đôi của ADN xảy ra vào thời điểm nào trong chu kỳ tế bào?
Đáp án A
ADN tự nhân đôi ở kì trung gian trong chu kỳ của tế bào
Câu 8:
17/06/2026Yếu tố giúp cho phân tử ADN tự nhân đôi đúng mẫu là
Đáp án đúng là : B
- Yếu tố giúp cho phân tử ADN tự nhân đôi đúng mẫu là Nguyên tắc bổ sung
- ADN tự nhân đôi đúng mẫu do tuân theo nguyên tắc bổ sung, A - T, G – X, các mạch mới được hình thành giống với còn lại của ADN mẹ
→ B đúng.A,C,D sai.
* Những nguyên tắc trong quá trình tự nhân đôi của ADN
- Nguyên tắc bổ sung (NTBS): Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ. Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T hay ngược lại , G liên kết với X hay ngược lại.

- Nguyên tắcgiữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ(mạch cũ),mạch còn lại được tổng hợp mới.

Nguyên tắc bán bảo tồn trong nhân đôi ADN
→ Chính sự nhân đôi của ADN là cơ sở của sự nhân đôi của NST, tiếp theo sự hình thành 2 ADN con là sự hình thành chất nền prôtêin, tạo nên 2 crômatit.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Câu 9:
17/06/2026Trong nhân đôi ADN thì các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào liên kết với các nuclêôtit trên mạch khuôn của ADN mẹ theo nguyên tắc
Đáp án C
Các nuclêôtit tự do của môi trường liên kết với nuclêôtit của mạch khuôn theo NSTBS: A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại
Câu 10:
17/06/2026Trong nhân đôi của gen thì nuclêôtit tự do loại G trên mach khuôn sẽ liên kết với
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Trong nhân đôi của gen thì nuclêôtit tự do loại G trên mach khuôn sẽ liên kết với X của môi trường
*Tìm hiểu thêm: " Những nguyên tắc trong quá trình tự nhân đôi của ADN"
- Nguyên tắc bổ sung (NTBS): Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ. Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T hay ngược lại , G liên kết với X hay ngược lại.

- Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới.

Nguyên tắc bán bảo tồn trong nhân đôi ADN
→ Chính sự nhân đôi của ADN là cơ sở của sự nhân đôi của NST, tiếp theo sự hình thành 2 ADN con là sự hình thành chất nền prôtêin, tạo nên 2 crômatit.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 9 Bài 16: ADN và bản chất của gen
Câu 11:
17/06/2026Trong nhân đôi ADN thì nuclêôtit tự do loại T của môi trường đến liên kết với
Đáp án C
Trong nhân đôi ADN thì nuclêôtit tự do loại T của môi trường đến liên kết với A mạch khuôn
Câu 12:
17/06/2026Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là
Đáp án đúng là: C
- Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là trong 2 ADN mới, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp.
Nguyên tắc bán bảo toàn (giữ lại một nửa): trong mỗi ADN con có 1 mạch cũ của ADN mẹ, mạch còn lại được tổng hợp mới
→ C đúng
- A sai vì nguyên tắc này chỉ nói rằng mỗi ADN con có một mạch cũ từ ADN mẹ và một mạch mới tổng hợp, không khẳng định sự giống hoàn toàn.
- B sai vì nguyên tắc này đảm bảo cả hai ADN con đều có một mạch gốc từ ADN mẹ và một mạch mới tổng hợp, nên cấu trúc của chúng giống hệt nhau.
- D sai vì sự nhân đôi xảy ra trên hai mạch theo hai hướng ngược chiều là đặc điểm của quá trình nhân đôi. Nguyên tắc bán bảo tồn chỉ liên quan đến việc mỗi ADN con giữ lại một mạch gốc từ ADN mẹ và tổng hợp một mạch mới.
Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN có nghĩa là mỗi phân tử ADN mới được tạo ra sau quá trình nhân đôi sẽ gồm một mạch cũ từ phân tử ADN ban đầu và một mạch mới được tổng hợp.
Quá trình này diễn ra như sau:
- Tháo xoắn và tách mạch: Enzyme helicase làm tách đôi hai mạch ADN ban đầu, tạo thành chạc tái bản. Mỗi mạch cũ đóng vai trò khuôn mẫu.
- Tổng hợp mạch mới: Enzyme ADN polymerase bổ sung các nucleotide tự do theo nguyên tắc bổ sung (A-T, G-C) dựa trên trình tự của mạch khuôn.
- Hoàn thiện ADN mới: Kết quả là hai phân tử ADN mới, mỗi phân tử gồm một mạch cũ và một mạch mới.
Nguyên tắc này đảm bảo tính chính xác cao trong việc truyền đạt thông tin di truyền, đồng thời duy trì tính ổn định của vật chất di truyền qua các thế hệ.
* Mở rộng:
ADN TỰ NHÂN ĐÔI THEO NHỮNG NGUYÊN TẮC NÀO?
1. Thời gian và vị trí diễn ra
- Thời gian: tại kì trung gian của phân bào.
- Vị trí: diễn ra chủ yếu trong nhân tế bào.
2. Diễn biến

Sơ đồ tự nhân đôi của phân tử ADN
- Khi bắt đầu quá trình tự nhân đôi, ADN tháo xoắn, hai mạch ADN tách nhau dần dần theo chiều dọc.
- Các nuclêôtit của mạch khuôn liên kết với nuclêôtit tự do trong môi trường theo nguyên tắc bổ sung để dần hình thành mạch mới. Hai mạch ADN mới được tổng hợp theo chiều ngược nhau.
- Khi quá trình tự nhân đôi kết thúc, 2 phân tử ADN con được tạo thành rồi đóng xoắn và sau này chúng được phân chia cho 2 tế bào con thông qua quá trình phân bào.
→ Kết quả: Từ 1 phân tử ADN mẹ ban đầu hình thành nên 2 ADN con giống nhau và giống hệt ADN mẹ.
3. Những nguyên tắc trong quá trình tự nhân đôi của ADN
- Nguyên tắc bổ sung (NTBS): Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ. Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T hay ngược lại , G liên kết với X hay ngược lại.

- Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới.

→ Chính sự nhân đôi của ADN là cơ sở của sự nhân đôi của NST, tiếp theo sự hình thành 2 ADN con là sự hình thành chất nền prôtêin, tạo nên 2 crômatit.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Câu 13:
17/06/2026ADN con được tạo ra theo nguyên tắc bán bảo tồn nghĩa là
Đáp án A
Theo nguyên tắc bán bảo tồn thì trong phân tử ADN con có một mạch của ADN là khuôn của ADN mẹ mạch kia được tạo bởi các nucleotit tự do
Câu 14:
17/06/2026Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn có tác dụng
Đáp án C
Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn có tác dụng đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể
Câu 15:
17/06/2026Kết quả của quá trình nhân đôi ADN
Đáp án B
Kết thúc: 2 phân tử con được hình thành giống nhau và giống ADN mẹ
Câu 16:
17/06/2026Kết quả của quá trình nhân đôi của ADN là
Đáp án B
Kết quả của quá trình nhân đôi của ADN là từ một ADN mẹ tạo ra 2 ADN con giống hệt nhau và giống mẹ
Câu 17:
17/06/2026Trong mỗi phân tử ADN con được tạo ra từ sự nhân đôi thì
Đáp án C
Trong mỗi phân tử ADN con được tạo ra từ sự nhân đôi thì có 1 mạch nhận từ ADN mẹ
Câu 18:
17/06/2026Cơ chế nhân đôi của ADN trong nhân là cơ sở
Đáp án đúng là : A
- Cơ chế nhân đôi của ADN trong nhân là cơ sở Đưa đến sự nhân đôi của NST
-Trong tế ,ti thể và lục lạp mới được tạo bằng cách tự nhân đôi
→ B sai
- Quá trình nhân đôi trung tử xảy ra trong kỳ trung gian (pha S) của chu kỳ tế bào
→ C sai
- Quá trình nhân đôi của lạp thể (như lục lạp trong tế bào thực vật) xảy ra thông qua quá trình phân chia độc lập với chu kỳ phân bào của tế bào. Quá trình này diễn ra nhờ cơ chế tự nhân đôi của lạp thể, tương tự như sự nhân đôi của vi khuẩn, vì lạp thể có hệ gene riêng dưới dạng DNA vòng.
→ D sai.
* Mở rộng:
ADN TỰ NHÂN ĐÔI THEO NHỮNG NGUYÊN TẮC NÀO?
1. Thời gian và vị trí diễn ra
- Thời gian: tại kì trung gian của phân bào.
- Vị trí: diễn ra chủ yếu trong nhân tế bào.
2. Diễn biến

Sơ đồ tự nhân đôi của phân tử ADN
- Khi bắt đầu quá trình tự nhân đôi, ADN tháo xoắn, hai mạch ADN tách nhau dần dần theo chiều dọc.
- Các nuclêôtit của mạch khuôn liên kết với nuclêôtit tự do trong môi trường theo nguyên tắc bổ sung để dần hình thành mạch mới. Hai mạch ADN mới được tổng hợp theo chiều ngược nhau.
- Khi quá trình tự nhân đôi kết thúc, 2 phân tử ADN con được tạo thành rồi đóng xoắn và sau này chúng được phân chia cho 2 tế bào con thông qua quá trình phân bào.
→ Kết quả: Từ 1 phân tử ADN mẹ ban đầu hình thành nên 2 ADN con giống nhau và giống hệt ADN mẹ.
3. Những nguyên tắc trong quá trình tự nhân đôi của ADN
- Nguyên tắc bổ sung (NTBS): Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ. Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T hay ngược lại , G liên kết với X hay ngược lại.

- Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới.

→ Chính sự nhân đôi của ADN là cơ sở của sự nhân đôi của NST, tiếp theo sự hình thành 2 ADN con là sự hình thành chất nền prôtêin, tạo nên 2 crômatit.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Câu 19:
17/06/2026Nguyên nhân làm cho NST nhân đôi là
Đáp án D
Nhân đôi ADN làm cho thông tin di truyền của ADN nhân lên tạo cơ sở cho sự nhân đôi của NST
Câu 20:
17/06/2026Nhiễm sắc thể tự nhân đôi được là nhờ
Đáp án A
Nhân đôi ADN làm cho thông tin di truyền của ADN nhân lên tạo cơ sở cho sự nhân đôi của NST
Câu 21:
17/06/2026Gen là gì?
Đáp án B
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN
Câu 22:
17/06/2026Gen là gì ?
Đáp án A
Phát biểu đúng là A
Gen là 1 đoạn của phân tử ADN mang thông tin di truyền mã hoá cho 1 sản phẩm (ARN hoặc protein)
Câu 23:
17/06/2026Gen là gì?
Đáp án B
Gen là 1 đoạn của phân tử ADN mang thông tin di truyền mã hoá cho 1 sản phẩm (ARN hoặc protein)
Câu 24:
17/06/2026Gen cấu trúc là
Đáp án A
Gen cấu trúc là một đoạn ADN mang thông tin di truyền quy định cấu trúc một loại prôtêin
Câu 25:
17/06/2026Gen cấu trúc là gen qui định
Đáp án B
Gen cấu trúc là một đoạn ADN mang thông tin di truyền quy định cấu trúc một loại prôtêin
Câu 26:
17/06/2026Trong một phân tử ADN thì các gen
Đáp án D
Trong một phân tử ADN thì các gen phân bố dọc theo chiều dài của phân tử ADN
Câu 27:
17/06/2026Chức năng của ADN là
Đáp án D
Chức năng của ADN là mang và truyền thông tin di truyền
Câu 28:
17/06/2026Phân tử ADN có chức năng gì
Đáp án B
Phân tử ADN có chức năng lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền
Câu 29:
17/06/2026Chức năng của ADN là gỉ?
Đáp án B
Phân tử ADN có chức năng lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền
Câu 30:
17/06/2026Có 1 phân tử ADN tự nhân đôi 3 lần thì số phân tử ADN được tạo ra sau quá trình nhân đôi bằng
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Một phân tử ADN qua k lần nhân đôi tạo ra 2k ADN con.
1 phân tử ADN tự nhân đôi 3 lần thì số phân tử ADN được tạo ra là: 23 = 8 (ADN con)
*Tìm hiểu thêm: "Những nguyên tắc trong quá trình tự nhân đôi của ADN"
- Nguyên tắc bổ sung (NTBS): Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ. Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T hay ngược lại , G liên kết với X hay ngược lại.

- Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới.

Nguyên tắc bán bảo tồn trong nhân đôi ADN
→ Chính sự nhân đôi của ADN là cơ sở của sự nhân đôi của NST, tiếp theo sự hình thành 2 ADN con là sự hình thành chất nền prôtêin, tạo nên 2 crômatit.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 9 Bài 16: ADN và bản chất của gen
Câu 31:
17/06/2026Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển những vi khuẩn E. coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E. coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14?
Đáp án C
Sau 5 lần nhân đôi, số phân tử ADN tạo ra từ 1 phân tử ADN ban đầu là: 25 = 32.
Do nguyên tắc bán bảo tồn nên 2 mạch của ADN ban đầu chứa N15 luôn còn tồn tại trong 2 ADN con.
Số phân tử chỉ chứa N14 là: 32 – 2 = 30
Câu 32:
17/06/2026ADN tự nhân đôi khi nhiễm sắc thể ở trạng thái như thế nào?
Đáp án D
Khi nhân đôi ADN, NST dãn xoắn ở dạng sợi mảnh
Câu 33:
17/06/2026Sự nhân đôi ADN xảy ra vào lúc
Đáp án C
Sự nhân đôi ADN xảy ra vào lúc NST ở dạng sợi mảnh dãn xoắn
Câu 34:
17/06/2026Nguyên liệu cung cấp cho quá trình nhân đôi ADN là
Đáp án B
Quá trình nhân đôi ADN cần môi trường cung cấp nucleotit tự do trong tế bào
Câu 35:
17/06/2026Nguyên tắc tổng hợp ADN là
Đáp án đúng là : A
- Nguyên tắc tổng hợp ADN là bổ sung và bán bảo toàn.
ADN được tổng hợp dựa trên 2 nguyên tắc:
+ nguyên tắc bổ sung: giữa nucleotit môi trường và nucleotit trên mạch khuôn: A-T; G-X
+ Nguyên tắc bán bảo toàn: trong mỗi ADN con có 1 mạch của AND mẹ
→ A đúng.B,C,D sai.
* ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?
1. Thời gian và vị trí diễn ra
- Thời gian: tại kì trung gian của phân bào.
- Vị trí: diễn ra chủ yếu trong nhân tế bào.
2. Diễn biến

Sơ đồ tự nhân đôi của phân tử ADN
- Khi bắt đầu quá trình tự nhân đôi, ADN tháo xoắn, hai mạch ADN tách nhau dần dần theo chiều dọc.
- Các nuclêôtit của mạch khuôn liên kết với nuclêôtit tự do trong môi trường theo nguyên tắc bổ sung để dần hình thành mạch mới. Hai mạch ADN mới được tổng hợp theo chiều ngược nhau.
- Khi quá trình tự nhân đôi kết thúc, 2 phân tử ADN con được tạo thành rồi đóng xoắn và sau này chúng được phân chia cho 2 tế bào con thông qua quá trình phân bào.
→ Kết quả: Từ 1 phân tử ADN mẹ ban đầu hình thành nên 2 ADN con giống nhau và giống hệt ADN mẹ.
3. Những nguyên tắc trong quá trình tự nhân đôi của ADN
3. Những nguyên tắc trong quá trình tự nhân đôi của ADN
- Nguyên tắc bổ sung (NTBS): Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ. Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T hay ngược lại , G liên kết với X hay ngược lại.

- Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mỗi ADN con có một mạch của
ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới.

Nguyên tắc bán bảo tồn trong nhân đôi ADN
→ Chính sự nhân đôi của ADN là cơ sở của sự nhân đôi của NST, tiếp theo sự hình thành 2 ADN con là sự hình thành chất nền prôtêin, tạo nên 2 crômatit.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Câu 36:
17/06/2026Một mạch của gen có tỷ lệ A=G=435 ; X=405; T=225, môi trường cần cung cấp cho quá trình tổng hợp mạch bổ sung với mạch này số lượng nucleotit là
Đáp án C
Theo nguyên tắc bổ sung
A mạch khuôn liên kết với nucleotit tự do loại T → môi trường cung cấp 435T
G mạch khuôn liên kết với nucleotit tự do loại X → môi trường cung cấp 435X
T mạch khuôn liên kết với nucleotit tự do loại A → môi trường cung cấp 225A
X mạch khuôn liên kết với nucleotit tự do loại G → môi trường cung cấp 405G
