Câu hỏi:
17/06/2026 261Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là
A. Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu
B. Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, có một ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia có cấu trúc đã thay đổi
C. Trong 2 ADN mới, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp
D. Sự nhân đôi xảy ra trên 2 mạch của ADN trên hai hướng ngược chiều nhau
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: C
- Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là trong 2 ADN mới, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp.
Nguyên tắc bán bảo toàn (giữ lại một nửa): trong mỗi ADN con có 1 mạch cũ của ADN mẹ, mạch còn lại được tổng hợp mới
→ C đúng
- A sai vì nguyên tắc này chỉ nói rằng mỗi ADN con có một mạch cũ từ ADN mẹ và một mạch mới tổng hợp, không khẳng định sự giống hoàn toàn.
- B sai vì nguyên tắc này đảm bảo cả hai ADN con đều có một mạch gốc từ ADN mẹ và một mạch mới tổng hợp, nên cấu trúc của chúng giống hệt nhau.
- D sai vì sự nhân đôi xảy ra trên hai mạch theo hai hướng ngược chiều là đặc điểm của quá trình nhân đôi. Nguyên tắc bán bảo tồn chỉ liên quan đến việc mỗi ADN con giữ lại một mạch gốc từ ADN mẹ và tổng hợp một mạch mới.
Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN có nghĩa là mỗi phân tử ADN mới được tạo ra sau quá trình nhân đôi sẽ gồm một mạch cũ từ phân tử ADN ban đầu và một mạch mới được tổng hợp.
Quá trình này diễn ra như sau:
- Tháo xoắn và tách mạch: Enzyme helicase làm tách đôi hai mạch ADN ban đầu, tạo thành chạc tái bản. Mỗi mạch cũ đóng vai trò khuôn mẫu.
- Tổng hợp mạch mới: Enzyme ADN polymerase bổ sung các nucleotide tự do theo nguyên tắc bổ sung (A-T, G-C) dựa trên trình tự của mạch khuôn.
- Hoàn thiện ADN mới: Kết quả là hai phân tử ADN mới, mỗi phân tử gồm một mạch cũ và một mạch mới.
Nguyên tắc này đảm bảo tính chính xác cao trong việc truyền đạt thông tin di truyền, đồng thời duy trì tính ổn định của vật chất di truyền qua các thế hệ.
* Mở rộng:
ADN TỰ NHÂN ĐÔI THEO NHỮNG NGUYÊN TẮC NÀO?
1. Thời gian và vị trí diễn ra
- Thời gian: tại kì trung gian của phân bào.
- Vị trí: diễn ra chủ yếu trong nhân tế bào.
2. Diễn biến

Sơ đồ tự nhân đôi của phân tử ADN
- Khi bắt đầu quá trình tự nhân đôi, ADN tháo xoắn, hai mạch ADN tách nhau dần dần theo chiều dọc.
- Các nuclêôtit của mạch khuôn liên kết với nuclêôtit tự do trong môi trường theo nguyên tắc bổ sung để dần hình thành mạch mới. Hai mạch ADN mới được tổng hợp theo chiều ngược nhau.
- Khi quá trình tự nhân đôi kết thúc, 2 phân tử ADN con được tạo thành rồi đóng xoắn và sau này chúng được phân chia cho 2 tế bào con thông qua quá trình phân bào.
→ Kết quả: Từ 1 phân tử ADN mẹ ban đầu hình thành nên 2 ADN con giống nhau và giống hệt ADN mẹ.
3. Những nguyên tắc trong quá trình tự nhân đôi của ADN
- Nguyên tắc bổ sung (NTBS): Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ. Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T hay ngược lại , G liên kết với X hay ngược lại.

- Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới.

→ Chính sự nhân đôi của ADN là cơ sở của sự nhân đôi của NST, tiếp theo sự hình thành 2 ADN con là sự hình thành chất nền prôtêin, tạo nên 2 crômatit.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Trong nhân đôi của gen thì nuclêôtit tự do loại G trên mach khuôn sẽ liên kết với
Câu 2:
Có 1 phân tử ADN tự nhân đôi 3 lần thì số phân tử ADN được tạo ra sau quá trình nhân đôi bằng
Câu 6:
Trong nhân đôi ADN thì các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào liên kết với các nuclêôtit trên mạch khuôn của ADN mẹ theo nguyên tắc
Câu 12:
Trong nhân đôi ADN thì nuclêôtit tự do loại T của môi trường đến liên kết với
Câu 15:
Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn có tác dụng
