480 Bài trắc nghiệm Địa Lí từ đề thi THPTQG 2019 có đáp án cực hay
480 Câu trắc nghiệm Địa Lí từ đề thi THPTQG 2019 có đáp án cực hay (P5)
-
2338 lượt thi
-
37 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Do tác động của lực Côriôlit nên bán cầu Nam các vật chuyển động từ cực về xích đạo sẽ bị lệch hướng
Câu 2:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết tỉnh, thành phố nào sau đây không giáp với biển Đông?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, Hà Nam không giáp biển
=> Chọn đáp án D
Câu 3:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố có đường biên giới chung với Lào
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, nuớc ta có 10 tỉnh biên giới giáp Lào, bao gồm Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Kon Tum
=> Chọn đáp án A
Câu 4:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết nhận xét nào dưới đây không đúng về chế độ nhiệt ở nước ta?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, nhiệt độ trung bình năm ở nuớc ta tăng dần từ Bắc vào Nam
=> Nhận xét “Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam” là không đúng => Chọn đáp án B
Câu 5:
17/06/2026Một trong những thành tựu quan trọng đạt đuợc về kinh tế của LB Nga sau năm 2000 là
Một trong những thành tựu quan trọng đạt được về kinh tế của LB Nga sau năm 2000 là thanh toán xong các khoản nợ nước ngoài từ thời kì Xô Viết, giá trị xuất siêu ngày càng tăng, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện
=> Chọn đáp án A
Câu 6:
17/06/2026Biển Đông trước hết ảnh hưởng trực tiếp nhất đến thành phần tự nhiên nào?
Biển Đông trước hết ảnh hưởng trực tiếp nhất đến khí hậu. Biển Đông làm tăng độ ẩm các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn, đồng thời làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ, khí hậu mang tính hải dương, điều hòa hơn. Bên cạnh đó biển Đông cũng mang lại nhiều thiên tai như bão, áp thấp nhiệt đới gây nhiều thiệt hại cho đời sống và sản xuất...
=> Chọn đáp án B
Câu 7:
17/06/2026Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu dân số Trung Quốc phân theo thành thị và nông thôn năm 2005 và 2014
|
Năm |
2005 |
2014 |
|
Thành thị |
37,0 |
54,5 |
|
Nông thôn |
63,0 |
45,5 |
Nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu dân số Trung Quốc phân theo thành thị và nông thôn năm 2005 và năm 2014
Dựa vào bảng số liệu đã cho, giai đoạn 2005 - 2014, tỉ lệ dân thành thị ở Trung Quốc có xu hướng tăng rõ rệt, tăng từ 37,0% năm 2005 lên 54,5% năm 2014, tăng 17,5%
=> Chọn đáp án C
Câu 8:
17/06/2026Tây Bắc - Đông Nam là hướng chính của
Tây Bắc - Đông Nam là hướng chính của các dãy núi ở Tây Bắc và Trường Sơn Bắc
=> Chọn đáp án C
Câu 9:
17/06/2026Tài nguyên sinh vật nước ta vô cùng phong phú là do nước ta nằm
Đáp án đúng là : A
- Tài nguyên sinh vật nước ta vô cùng phong phú là do nước ta nằm Trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.
Tài nguyên sinh vật ở Việt Nam vô cùng phong phú và đa dạng, phần lớn là do vị trí địa lý đặc biệt của nước ta. Việt Nam nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, là giao điểm của nhiều luồng di cư và di lưu của các loài động, thực vật từ các vùng sinh thái khác nhau. Điều này tạo điều kiện cho sự đa dạng sinh học phát triển mạnh mẽ.
Ngoài ra, Việt Nam còn có nhiều hệ sinh thái đa dạng như rừng nhiệt đới, rừng ngập mặn, hệ sinh thái biển và ven biển, đồng bằng, núi cao, và các vùng đất ngập nước. Mỗi hệ sinh thái này đều có những loài động, thực vật đặc trưng và góp phần vào sự phong phú của tài nguyên sinh vật.
Vị trí nằm trong khu vực giao thoa giữa vùng Đông Nam Á và Đông Á cũng giúp Việt Nam trở thành nơi cư trú của nhiều loài động vật quý hiếm, và là nơi di cư của các loài chim và sinh vật biển từ các khu vực khác trên thế giới.
→ A đúng.B,C,D sai.
* Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
a) Tài nguyên rừng
* Hiện trạng
Tổng diện tích rừng đang được phục hồi, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
- Năm 1943: 70% diện tích rừng vẫn là rừng giàu.
- Hiện nay: 70% diện tích là rừng nghèo, mới phù hồi.
* Nguyên nhân
- Kinh tế - xã hội: khai thác bừa bãi, du canh du cư,…
- Tự nhiên: cháy rừng, sạt lở đất, lở núi,…
* Biện pháp
- Nâng độ che phủ rừng của cả nước lên 45-50%, vùng núi dốc phải đạt 70-80%.
- Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng:
+ Rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng, gây trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
+ Rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng về sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
+ Rừng sản xuất: đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.
- Triển khai Luật bảo vệ và phát triển rừng.
- Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
* Ý nghĩa
- Kinh tế: khai thác gỗ, lâm sản phục vụ các ngành kinh tế; nguyên liệu cho các ngành chế biến gỗ, sản xuất đồ gỗ, hóa chất, xuất khẩu,…
- Môi trường: bảo vệ đất, chống xói mòn, điều hòa khí hậu, bảo vệ mực nước ngầm,…
b) Đa dạng sinh học
* Hiện trạng
- Tính đa dạng cao được thể hiện ở: số lượng thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái và nguồn gen quý hiếm..
- Tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, làm nghèo tính đa dạng của các kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen.
- Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước bị giảm sút rõ rệt.
* Nguyên nhân
- Tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng.
- Khai thác quá mức, không kế hoạch của con người.
- Ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí,…).
* Biện pháp
- Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.
- Ban hành “Sách đỏ Việt Nam”.
- Quy định việc khai thác gỗ, động vật và thủy sản.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Câu 10:
17/06/2026Thách thức đối với nước ta trong toàn cầu hóa là
Thách thức đối với nước ta trong toàn cầu hóa là cạnh tranh quyết liệt bởi các nền kinh tế phát triển hơn => Chọn đáp án A
Chú ý: các đáp án còn lại đều là những cơ hội chứ không phải thách thức
Câu 11:
17/06/2026Ý nghĩa to lớn của của vị trí địa lí nước ta về mặt kinh tế là
Ý nghĩa to lớn của của vị trí địa lí nước ta về mặt kinh tế là nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, thuận lợi giao lưu với các nước
=> Chọn đáp án C
Chú ý: các đáp án còn lại là ý nghĩa về văn hóa - xã hội (ý B, D), ý nghĩa về địa lí chính trị, quân sự (ý A)
Câu 12:
17/06/2026Nguyên nhân làm cho đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa là
Đáp án đúng là : D
- Nguyên nhân làm cho đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa là Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng.
Dải đồng bằng ven biển miền Trung có tổng diện tích khoảng 15 nghìn km2 . Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành dải đồng bằng này nên đất ở đây thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông. Đồng bằng phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ. Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn như đồng bằng Thanh Hóa của hệ thống sông Mã, sông Chu, đồng bằng Nghệ An (sông Cả), đồng bằng Quảng Nam (sông Thu Bồn) và đồng bằng Tuy Hòa (sông Đà Rằng). Ở nhiều đồng bằng thường có sự phân chia làm ba dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; dải trong cùng đã được bổi tụ thành đồng bằng.
→ D đúng. A, C, D sai.
* Các khu vực địa hình
b) Khu vực đồng bằng
* Đồng bằng châu thổ sông
Được tạo thành và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên một vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.
- Đồng bằng sông Hồng
+ Diện tích: Rộng khoảng 15 000 km2.
+ Địa hình cao ở rìa phía tây, tây bắc, thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô.
+ Đặc điểm: Do đó đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong đê không được bồi phù sa hàng năm, tạo thành các bậc ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước, vùng ngoài đê thường xuyên được bồi phù sa.
+ Ít chịu tác động của thủy triều (triều cường).
- Đồng bằng sông Cửu Long
+ Diện tích: Rộng 40 000 km2.
+ Địa hình thấp, phẳng.
+ Đặc điểm: Trên bề mặt đồng bằng có mạng lưới kênh rạch chằng chịt nên mùa lũ nước ngập sâu ở vùng trũng Đồng Tháp Mười, còn về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn.
+ Chịu tác động mạnh của thủy triều (triều cường).
* Đồng bằng ven biển
- Diện tích: Khoảng 15 000 km2.
- Đặc điểm:
+ Phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
+ Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng nên đất ở đây có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa.
+ Thường có sự phân chia làm 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; dải trong cùng được bồi tụ thành đồng bằng.
- Các đồng bằng lớn: Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Tuy Hòa,…
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 6-7: Đất nước nhiều đồi núi
Câu 13:
17/06/2026Cho BSL: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng của Hà Nội
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Nhiệt độ (°C) |
16,4 |
17,0 |
20,2 |
23,7 |
27,3 |
28,8 |
28,9 |
28,2 |
27,2 |
24,6 |
21,4 |
18,2 |
|
Lượng mưa (mm) |
18,6 |
26,2 |
43,8 |
90,1 |
188,5 |
230,9 |
288,2 |
318 |
265,4 |
130,7 |
43,4 |
23,4 |
Hãy chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện nhiệt độ và lượng mưa trung bình của Hà Nội.
Dựa vào kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện 2 đối tuợng có đơn vị khác nhau là biểu đồ kết hợp cột và đường
=> biểu đồ thích hợp nhất thể hiện nhiệt độ và lượng mưa trung bình của Hà Nội là biểu đồ kết hợp cột và đường, trong đó cột thể hiện lượng mưa, đường thể hiện nhiệt độ (xem Atlat trang 9)
=> Chọn đáp án A
Câu 14:
17/06/2026Về mặt tự nhiên ranh giới phân chia địa hình lãnh thổ nước Nga thành hai phần Đông và Tây là
Về mặt tự nhiên ranh giới phân chia địa hình lãnh thổ nước Nga thành hai phần Đông và Tây là sông Ê-nit-xây (sgk Địa lí 11 trang 62)
=> Chọn đáp án B
Câu 15:
17/06/2026Nền kinh tế của Nhật Bản bị suy giảm ở những năm của thập kỉ 70 là do
Nền kinh tế của Nhật Bản bị suy giảm ở những năm của thập kỉ 70 là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng dầu mỏ, tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm xuống (sgk Địa lí 11 trang 77)
=> Chọn đáp án B
Câu 16:
17/06/2026Thành phần dân cư có số lượng đứng đầu ở Hoa Kì có nguồn gốc từ
Thành phần dân cư có số lượng đứng đầu ở Hoa Kì có nguồn gốc từ châu Âu (sgk Địa lí 11 trang 39)
=> Chọn đáp án A
Câu 17:
17/06/2026Trong học tập, bản đồ là một phương tiện để học sinh
Đáp án đúng là : B
- Trong học tập, bản đồ là một phương tiện để học sinh Học tập, rèn luyện các kĩ năng địa lí
Trong học tập, bản đồ đóng vai trò là một phương tiện để học sinh học tập và rèn luyện các kĩ năng địa lí tại lớp, ở nhà và trả lời phần lớn các câu hỏi kiểm tra về Địa lí.
→ B đúng.A,C,D sai.
* Sử dụng bản đồ trong học tập địa lí
- Sử dụng bản đồ trong học tập địa lí giúp tìm hiểu kiến thức về tự nhiên, kinh tế – xã hội, rèn luyện các kĩ năng đọc bản đồ, vẽ lược đồ, tính toán, so sánh, nhận xét, phân tích,…
- Các bước tiến hành:
+ Xác định yêu cầu và mục đích của việc sử dụng bản đồ.
+ Lựa chọn bản đồ phù hợp với nội dung, mục đích cần tìm hiểu.
+ Định hướng nội dung cần khai thác từ bản đồ
- Sử dụng bản đồ cần hiểu rõ mối quan hệ tương hỗ và nhân quả giữa các đối tượng địa lí, phát triển tư duy không gian.
Xem thêm các bai viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa Lí 10 Bài 2: Phương pháp sử dụng bản đồ trong học tập địa lí và trong đời sống
Giải Địa lí lớp 10 Bài 2: Phương pháp sử dụng bản đồ trong học tập địa lí và trong đời sống
Câu 18:
17/06/2026Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m và hơn nữa, Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên, được gọi là
Lợi thế quan trọng nhất của Hoa Kì trong phát triển kinh tế - xã hội là Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ, tiếp giáp 2 đại dương lớn là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương, thuận lợi giao lưu với các nước trong châu lục và khu vực châu Á Thái Bình Dương, châu Âu (nơi có nền kinh tế phát triển năng động)
=> Chọn đáp án A
Câu 19:
17/06/2026Cho bảng số liệu sau:
|
STT |
Khu vực |
Số khách du lịch đến (Nghìn lượt người) |
Chi tiêu của khách du lịch (Triệu USD) |
|
1 |
Đông Á |
67 230 |
70 594 |
|
2 |
Đông Nam Á |
38 468 |
18 356 |
|
3 |
Tây Nam Á |
41 394 |
18 419 |
Tính bình quân mỗi lượt khách du lịch đã chi hết bao nhiêu USD ở khu vực Đông Nam Á?
Nhật Bản có 4 quần đảo lớn là Hô-cai-đô, Hôn-su. Xi-cô-cư, Kiu-xiu
=> Chọn đáp án D
Câu 20:
17/06/2026Con đường tơ lụa từng đi qua khu vực
Trong học tập, bản đồ là một phưong tiện để học sinh học tập, rèn luyện các kĩ năng địa lí tại lớp, ở nhà và trả lời phần lớn các câu hỏi kiểm tra về Địa lí
=> Chọn đáp án B
Câu 21:
17/06/2026Quốc gia nào ở khu vực Tây Nam Á có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất?
A-rập Xê-ut có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới, khoảng 263 tỉ thùng
=> Chọn đáp án C
Câu 22:
17/06/2026Đặc điểm nào sau đây không đúng với cấu trúc địa hình Việt Nam?
Đáp án đúng là: D
Đặc điểm không đúng với cấu trúc địa hình Việt Nam là “Địa hình núi cao chiếm diện tích lớn” vì địa hình nước ta có đặc điểm chủ yếu là đồi núi thấp; địa hình < 1000 m chiếm tới 85% diện tích; địa hình cao trên 1000 m chỉ chiếm 1% diện tích lãnh thổ
D đúng
- A sai vì quá trình nâng lên và hạ xuống của các khối đất tạo ra những đứt gãy mới, làm cho địa hình trở nên đa dạng và thay đổi nhanh chóng.
- B sai vì đất nước này có sự chuyển tiếp rõ rệt từ các đồng bằng thấp đến các vùng núi cao, tạo thành các bậc địa hình khác nhau.
- C sai vì dãy Trường Sơn kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, tạo ra sự phân bố độ cao không đồng đều, với các vùng núi cao ở phía Tây Bắc và các đồng bằng thấp dần về phía Đông Nam.
Đặc điểm không đúng với cấu trúc địa hình Việt Nam là "địa hình núi cao chiếm diện tích lớn." Mặc dù Việt Nam có nhiều dãy núi, nhưng diện tích đất đai chủ yếu là đồng bằng và các vùng đồi núi thấp. Địa hình núi cao, chủ yếu tập trung ở khu vực Tây Bắc và Trường Sơn, chỉ chiếm khoảng 40% tổng diện tích lãnh thổ, trong khi đồng bằng chiếm tới 20% và còn lại là các loại địa hình khác như đồi núi trung bình và vùng biển.
Hơn nữa, các đồng bằng như Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long không chỉ có diện tích lớn mà còn là những vùng đất có dân cư đông đúc và phát triển kinh tế mạnh mẽ. Điều này cho thấy rằng trong cấu trúc địa hình Việt Nam, địa hình thấp và đồng bằng có vai trò quan trọng hơn so với địa hình núi cao, điều này ảnh hưởng đến đời sống và kinh tế của người dân nơi đây.
Câu 23:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết đèo Hải Vân thuộc dãy núi nào?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, đèo Hải Vân thuộc dãy núi Bạch Mã
=> Chọn đáp án B
Câu 24:
17/06/2026Xu thế nào sau đây không thuộc đường lối Đổi mới của nước ta được khẳng định từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (năm 1986)?
“Đẩy mạnh nền kinh tế theo hướng kế hoạch hóa, tập trung” không phải xu thế đường lối Đổi mới của nước ta được khẳng định từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (năm 1986). Đường lối Đổi mới đưa nền kinh tế - xã hội nước ta phát triển theo 3 xu thế
- Dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội.
- Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa
- Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới.
=> Chọn đáp án B
Câu 25:
17/06/2026Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình Việt Nam?
Việt Nam có địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa chứ không phải vùng nhiệt đới khô hạn
=> Chọn đáp án C
Câu 26:
17/06/2026Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước năm 2014 (đơn vị: %)
|
Nhóm nước |
Khu vực kinh tế |
||
|
Khu vực I |
Khu vực II |
Khu vực III |
|
|
Phát triển |
1,6 |
22,3 |
76,1 |
|
Đang phát triển |
19,8 |
35,2 |
45,0 |
(Nguồn: Ngân hàng thế giới)
Nhận xét nào sau đây là đúng với cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước?
Dựa vào bảng số liệu đã cho, nhận xét thấy Nhóm nước đang phát triển có tỉ trọng khu vực III (45,0%) thấp hơn nhóm nước phát triển (76,1%) => Nhận xét C đúng
=> Chọn đáp án C
Câu 27:
17/06/2026Loại môi trường phụ thuộc chặt chẽ vào sự tồn tại và phát triển của con người là
Loại môi trường phụ thuộc chặt chẽ vào sự tồn tại và phát triển con người là môi trường nhân tạo, nó tồn tại hoàn toàn phụ thuộc vào con người
=> Chọn đáp án A
Câu 28:
17/06/2026Loại thực phẩm cung cấp đạm bổ dưỡng cho con người mà không gây béo phì là
Loại thực phẩm cung cấp đạm bổ dưỡng cho con người mà không gây béo phì là các loại thủy hải sản như tôm, cua, cá
=> Chọn đáp án D
Câu 29:
17/06/2026Bảng số liệu:
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
TP Vũng Tàu |
26 |
27 |
28 |
30 |
29 |
29 |
28 |
28 |
28 |
28 |
28 |
27 |
Nhiệt độ trung bình của thành phố Vũng Tàu (oC) là:
Áp dụng công thức tính nhiệt độ trung bình năm = tổng nhiệt độ trung bình 12 tháng /12
=> Nhiệt độ trung bình năm của thành phố Vũng Tàu = (26+27+28+30+29+29+28+28+28+28+28+27) / 12 = 28 (°C)
=> Chọn đáp án A
Câu 30:
17/06/2026Khi nhiệt độ tăng sẽ dẫn đến khí áp
Khi nhiệt độ tăng sẽ dẫn đến khí áp giảm đi (nhiệt độ tăng, không khí nở ra, tỉ trọng giảm đi, khí áp giảm) =>Chọn đáp án D
Câu 31:
17/06/2026Vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta không phải là
Vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta không phải là “tăng cường khai thác nguồn lợi thủy sản ven bờ” mà phải hạn chế đánh bắt gần bờ để đảm bảo nguồn lợi thủy sản, tăng cường đánh bắt xa bờ để vừa khai thác tốt tài nguyên sinh vật, vừa góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo
=> Chọn đáp án C
Câu 32:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, hãy cho biết có mấy quốc gia ven biển Đông?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, có 9 quốc gia ven biển Đông: Việt Nam, Trung Quốc, Philippin, Brunay, Malaysia,Xingapo, Indonexia, Thái Lan, Campuchia
=> Chọn đáp án D
Câu 33:
17/06/2026Để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi cơ sở hạ tầng đầu tiên cần chú ý là
Để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi cơ sở hạ tầng đầu tiên cần chú ý là phát triển nhanh các tuyến giao thông vận tải. Giao thông vận tải cần đi trước để tạo cơ sở tiến hành việc vận chuyển nguyên vật liệu, xây dựng các công trình hạ tầng khác như trường học, điện lưới, trạm y tế đồng thời thúc đẩy lưu thông hàng hóa từ đồng bằng lên miền núi và ngược lại
=> Chọn đáp án D
Câu 34:
17/06/2026Cho biểu đồ sau:
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Câu 37:
Dựa vào kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ tròn thường thể hiện cơ cấu trong 2-3 năm
=> Biểu đồ đã cho thể hiện cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi của Hoa Kì năm 1950 và 2011 (nếu có đáp án là Quy mô và Cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi của Hoa Kì năm 1950 và 2011 thì lựa chọn đáp án có cả quy mô và cơ cấu)
=> Chọn đáp án D
Câu 35:
17/06/2026Sông có chiều dài lớn nhất thế giới là
Sông có chiều dài lớn nhất thế giới là sông Nin, dài 6685km
=> Chọn đáp án C
Câu 36:
17/06/2026Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không, nên nước ta có điều kiện thuận lợi để
Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không, nên nước ta có điều kiện thuận lợi để tăng cường giao lưu với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới
=> Chọn đáp án B
Câu 37:
17/06/2026Loại tài nguyên nào sau đây không thể phục hồi được?
Loại tài nguyên không thể phục hồi được là khoáng sản vì đây là tài nguyên cần đến hàng trăm triệu năm để hình thành, vì vậy, khi hao kiệt thì không phục hồi được
=> Chọn đáp án B
Bài thi liên quan
-
480 Câu trắc nghiệm Địa Lí từ đề thi THPTQG 2019 có đáp án cực hay (P1)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
480 Câu trắc nghiệm Địa Lí từ đề thi THPTQG 2019 có đáp án cực hay (P2)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
480 Câu trắc nghiệm Địa Lí từ đề thi THPTQG 2019 có đáp án cực hay (P3)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
480 Câu trắc nghiệm Địa Lí từ đề thi THPTQG 2019 có đáp án cực hay (P4)
-
39 câu hỏi
-
50 phút
-
-
480 Câu trắc nghiệm Địa Lí từ đề thi THPTQG 2019 có đáp án cực hay (P6)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
480 Câu trắc nghiệm Địa Lí từ đề thi THPTQG 2019 có đáp án cực hay (P7)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
480 Câu trắc nghiệm Địa Lí từ đề thi THPTQG 2019 có đáp án cực hay (P8)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
480 Câu trắc nghiệm Địa Lí từ đề thi THPTQG 2019 có đáp án cực hay (P9)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
480 Câu trắc nghiệm Địa Lí từ đề thi THPTQG 2019 có đáp án cực hay (P10)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
480 Câu trắc nghiệm Địa Lí từ đề thi THPTQG 2019 có đáp án cực hay (P11)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
