37 câu Trắc nghiệm Hóa 10 Cánh diều Chủ đề 1: Cấu tạo nguyên tử
37 câu Trắc nghiệm Hóa 10 Cánh diều Chủ đề 1: Cấu tạo nguyên tử
-
4 lượt thi
-
36 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 2:
30/10/2026Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng các đường đi của các hạt electron, neutron hoặc proton dưới tác dụng của điện trường trong chân không?

Chọn đáp án A
Câu 3:
30/10/2026Nguyên tử \(_{17}^{35}{\rm{Cl}}\) tự do là một trong số các tác nhân gây phá huỷ tầng ozone. Thành phần của nguyên tử này gồm:
Chọn đáp án B
Câu 4:
30/10/2026\(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) được sử dụng nhiều trong điều trị ung thư. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tử \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\)?
Chọn đáp án C
Câu 5:
30/10/2026Nguyên tử hoặc ion nào sau đây có chứa số lượng proton, neutron và electron khác nhau?
Chọn đáp án B
Câu 6:
30/10/2026Ion nào sau đây có số electron nhiều hơn số proton và số proton nhiều hơn số neutron? Biết \({\rm{H}} = _1^1{\rm{H}},{\rm{D}} = _1^2{\rm{H}},{\rm{O}} = _8^{16}{\rm{O}}.\)
Chọn đáp án D
Câu 7:
30/10/2026Số khối của một nguyên tử X gấp hai lần số hiệu nguyên tử của nó. X có 4 electron ở phân lớp 2p. Số neutron của X bằng với số neutron của nguyên tử nào sau đây?
Chọn đáp án C
Câu 9:
30/10/2026Chọn đáp án D
Câu 10:
30/10/2026Hình vẽ dưới đây mô tả 3 dạng orbital.
Các orbital tương ứng với các hình a), b) và c) là
Chọn đáp án A
Câu 11:
30/10/2026Chọn đáp án D
Câu 12:
30/10/2026Chọn đáp án D
Câu 13:
30/10/2026Một nguyên tử có 8 electron trong lớp vỏ. Sơ đồ nào sau đây biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital của nguyên tử đó?

Chọn đáp án B
Câu 15:
30/10/2026Khi mất đi 1 electron, nguyên tử hoặc ion nào sau đây sẽ có cấu hình electron mà phân lớp ngoài cùng có số electron bằng một nửa số electron tối đa của phân lớp. Cho biết ZC = 6, ZN = 7, ZO = 8.
Chọn đáp án C
Câu 16:
30/10/2026Trong các cấu hình electron của các nguyên tử sau đây, có bao nhiêu nguyên tử kim loại?
(a) \(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}4{s^1}.\)
(b) \(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}3{d^{10}}4{s^1}.\)
(c) \(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}3{d^{10}}4{s^2}4{p^5}.\)
(d) \(1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}3{d^{10}}4{s^2}4{p^6}.\)
Chọn đáp án B
Câu 17:
30/10/2026Gallium nitride (GaN) là một chất bán dẫn có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực công nghệ và điện tử. GaN là một hợp chất ion chứa ion Ga3+. Cấu hình electron nào sau đây biểu diễn cấu hình electron của nitrogen trong gallium nitride? Cho biết ZN = 7.
Chọn đáp án D
Câu 18:
30/10/2026Một cation M+ và một anion X- có cùng cấu hình electron là \(1\;{{\rm{s}}^2}2\;{{\rm{s}}^2}2{{\rm{p}}^6}\)
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Chọn đáp án B
Câu 19:
30/10/2026a. Là nguyên tố duy nhất có đồng vị mà hạt nhân chỉ tạo nên bởi các hạt p.
Đúng
Câu 26:
30/10/2026d. Không thể xác định được số lượng neutron trong hạt nhân nguyên tử này.
Đúng
Câu 27:
30/10/2026Đúng
Câu 29:
30/10/2026Sai
Câu 30:
30/10/2026a. Thứ tự điền electron theo đúng thứ tự các lớp electron trong nguyên tử.
Sai
Câu 31:
30/10/2026b. Electron được điền đầy hết lớp bên trong rồi mới tới những lớp bên ngoài.
Sai
Câu 34:
30/10/2026Ion \({\rm{H}}_3^ + \) là một trong số các ion phổ biến được tìm thấy trong vũ trụ. Tổng số hạt proton, neutron và electron của ion này là bao nhiêu?
Đáp án: 5

