21 câu Trắc nghiệm Hóa 10 Cánh diều Chủ đề 5: Năng lượng hóa học
21 câu Trắc nghiệm Hóa 10 Cánh diều Chủ đề 5: Năng lượng hóa học
-
12 lượt thi
-
20 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
31/10/2026Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nào dưới đây chính là enthalpy tạo thành chuẩn của AlCl3(s)?
Chọn đáp án D
Câu 2:
31/10/2026Ở một nhiệt độ xác định, enthalpy tạo thành chuẩn của barium oxide (BaO(s)) và barium peroxide (BaO2(s)) lần lượt là –553,5 kJ mol và –634,3 kJ mol'. Phản ứng phân huỷ barium peroxide (ở cùng điều kiện nhiệt độ) 2BaO2(s) → 2BaO(s) + O2(g) có biến thiên enthalpy chuẩn là
Chọn đáp án C
Câu 3:
31/10/2026Enthalpy tạo thành chuẩn của các khí O3, CO2, NH3 và HI lần lượt là 142,2kJmol-1;–393,3kJ mol-1; −45,9 kJ mol-1 và 26,5 kJ mol-1. Thứ tự độ bền tăng dần của các hợp chất trên là
Chọn đáp án C
Câu 4:
31/10/2026Biết rằng 1 mol ethanol cháy toả ra một lượng nhiệt là 1,37 . 103 kJ. Nếu đốt 15,1 g ethanol thì năng lượng được giải phóng ra dưới dạng nhiệt là
Chọn đáp án C
Câu 5:
31/10/2026Cho phản ứng:
\({\mathop{\rm AgI}\nolimits} (s) + \frac{1}{2}{\rm{B}}{{\rm{r}}_2}(g) \to {\mathop{\rm AgBr}\nolimits} (s) + \frac{1}{2}{{\rm{I}}_2}(s)\quad {\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}} = - 54,0\;{\rm{kJ}}\)
Cho giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của AgBr(s) và Br2(g) lần lượt là −100,4 kJ mol-1 và 30,9 kJ mol-1. Enthalpy tạo thành chuẩn của AgI(s) là
Chọn đáp án D
Câu 6:
31/10/2026Năng lượng liên kết Cl-Cl là 243 kJ mol-1, của H–H là 436 kJ mol-1. Cho biết enthalpy tạo thành chuẩn của HCl là –91 kJ mol-1. Năng lượng liên kết của H–Cl là
Chọn đáp án A
\({E_b}({\rm{H}} - {\rm{Cl}}) = \left( {\frac{1}{2} \cdot 243 + \frac{1}{2} \cdot 436} \right) - ( - 91) = 430,5\left( {\;{\rm{kJ}}\;{\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}} \right)\)
Câu 7:
31/10/2026Một phản ứng có biến thiên enthalpy bằng 65 kJ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Chọn đáp án D
Câu 10:
31/10/2026c. Về mặt năng lượng, phản ứng (3) thuận lợi hơn phản ứng (1) và (2).
Đúng
Câu 12:
31/10/2026a. Enthalpy tạo thành chuẩn của \({\rm{NO}}({\rm{g}})\) bằng \(\frac{1}{2}{\rm{akJmo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}.\)
Đúng
Câu 13:
31/10/2026b. Enthalpy tạo thành chuẩn của \({\rm{N}}{{\rm{O}}_2}(\;{\rm{g}})\) bằng b kJ mol \(^{ - 1}.\)
Sai
Câu 14:
31/10/2026c. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa \(2\;{\rm{molNO}}({\rm{g}})\) với \(1\;{\rm{mol}}\) \({{\rm{O}}_2}\) tạo thành \(2\;{\rm{molN}}{{\rm{O}}_2}(\;{\rm{g}})\) là \(\frac{1}{2}{\rm{bkJmo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}.\)
Sai
Câu 15:
31/10/2026a. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sẽ khác đi nếu nước tham gia phản ứng ở thể lỏng.
Đúng
Câu 16:
31/10/2026b. Phản ứng \({{\rm{H}}_2}(\;{\rm{g}}) + \frac{1}{2}{{\rm{O}}_2}(\;{\rm{g}}) \to {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}({\rm{g}})\) có Đây là phản ứng toả nhiệt.
Đúng
Câu 17:
31/10/2026c. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng \(2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}({\rm{g}}) \to {{\rm{H}}_2}(\;{\rm{g}}) + {{\rm{O}}_2}(\;{\rm{g}})\) là \(241,8\;{\rm{kJ}}.\)
Sai
Câu 18:
31/10/2026d. Enthalpy tạo thành chuẩn của \({{\rm{H}}_2}{\rm{O}}({\rm{g}})\) bằng \( - 241,8\;{\rm{kJ}}\;{\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}.\)
Đúng
Câu 19:
31/10/2026Một thành phố 100 000 dân sử dụng khoảng 1,0 . 1011 kJ năng lượng mỗi ngày. Giả sử, tất cả năng lượng đó đến từ quá trình đốt cháy octane lỏng (C8H18) để tạo thành nước ở thể khí và khí carbon dioxide.
a) Sử dụng enthalpy tạo thành chuẩn để tính biến thiên enthalpy chuẩn cho quá trình đốt cháy octane.
b) Xác định số kg octane cần thiết để cung cấp năng lượng cho thành phố mỗi ngày.
c) Xác định lượng CO2 (mol) phát thải khi tiêu thụ số kg octane nói trên.
d) Nếu thay octane bằng một nhiên liệu khác, ví dụ propane C3H8(g) thì nhiên liệu nào (octane hay propane) sẽ ít ảnh hưởng tới sự nóng lên của toàn cầu hơn?
a) \( - 5074,1\;{\rm{kJ}}\); b) \(2,{3.10^6}\;{\rm{kg}}\); c) \(1,{58.10^8}\;{\rm{mol}}\); d) propane.
\({{\rm{C}}_8}{{\rm{H}}_{18}}(l) + \frac{{25}}{2}{{\rm{O}}_2}(g) \to 8{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}(g) + 9{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}(g)\)
a) .
b) Số kg octane cần là:
\(\frac{{ - 1,0 \cdot {{10}^{11}}}}{{ - 5074,1 \cdot 114}} = 2,3 \cdot {10^9}(\;{\rm{g}}) = 2,3 \cdot {10^6}(\;{\rm{kg}}){\rm{. }}\)
c) Số mol CO 2 phát thải là: \(\frac{{ - 1,0 \cdot {{10}^{11}}}}{{ - 5074,1 \cdot 8}} = 1,58 \cdot {10^8}(\;{\rm{mol}})\).
d) \({{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_8}(g) + 5{{\rm{O}}_2}(g) \to 3{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}(g) + 4{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}(g)\)
Số mol CO2 phát thải là: \(\frac{{ - 1,0 \cdot {{10}^{11}}}}{{ - 2043,9 \cdot 3}} = 1,47 \cdot {10^8}(\;{\rm{mol}})\).
Câu 20:
31/10/2026Trong quá trình quang hợp, thực vật sử dụng năng lượng từ ánh sáng mặt trời để tạo thành glucose (C6H12O6) và oxygen từ khí CO2 và H2O(l). Viết phương trình cân bằng cho quá trình quang hợp của cây xanh và tính xem để tạo thành 1 mol glucose, cây xanh cần cung cấp một năng lượng là bao nhiêu kJ?
Đáp án:
