Câu hỏi:
31/10/2026 4
Một thành phố 100 000 dân sử dụng khoảng 1,0 . 1011 kJ năng lượng mỗi ngày. Giả sử, tất cả năng lượng đó đến từ quá trình đốt cháy octane lỏng (C8H18) để tạo thành nước ở thể khí và khí carbon dioxide.
a) Sử dụng enthalpy tạo thành chuẩn để tính biến thiên enthalpy chuẩn cho quá trình đốt cháy octane.
b) Xác định số kg octane cần thiết để cung cấp năng lượng cho thành phố mỗi ngày.
c) Xác định lượng CO2 (mol) phát thải khi tiêu thụ số kg octane nói trên.
d) Nếu thay octane bằng một nhiên liệu khác, ví dụ propane C3H8(g) thì nhiên liệu nào (octane hay propane) sẽ ít ảnh hưởng tới sự nóng lên của toàn cầu hơn?
Một thành phố 100 000 dân sử dụng khoảng 1,0 . 1011 kJ năng lượng mỗi ngày. Giả sử, tất cả năng lượng đó đến từ quá trình đốt cháy octane lỏng (C8H18) để tạo thành nước ở thể khí và khí carbon dioxide.
a) Sử dụng enthalpy tạo thành chuẩn để tính biến thiên enthalpy chuẩn cho quá trình đốt cháy octane.
b) Xác định số kg octane cần thiết để cung cấp năng lượng cho thành phố mỗi ngày.
c) Xác định lượng CO2 (mol) phát thải khi tiêu thụ số kg octane nói trên.
d) Nếu thay octane bằng một nhiên liệu khác, ví dụ propane C3H8(g) thì nhiên liệu nào (octane hay propane) sẽ ít ảnh hưởng tới sự nóng lên của toàn cầu hơn?
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
a) \( - 5074,1\;{\rm{kJ}}\); b) \(2,{3.10^6}\;{\rm{kg}}\); c) \(1,{58.10^8}\;{\rm{mol}}\); d) propane.
\({{\rm{C}}_8}{{\rm{H}}_{18}}(l) + \frac{{25}}{2}{{\rm{O}}_2}(g) \to 8{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}(g) + 9{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}(g)\)
a) .
b) Số kg octane cần là:
\(\frac{{ - 1,0 \cdot {{10}^{11}}}}{{ - 5074,1 \cdot 114}} = 2,3 \cdot {10^9}(\;{\rm{g}}) = 2,3 \cdot {10^6}(\;{\rm{kg}}){\rm{. }}\)
c) Số mol CO 2 phát thải là: \(\frac{{ - 1,0 \cdot {{10}^{11}}}}{{ - 5074,1 \cdot 8}} = 1,58 \cdot {10^8}(\;{\rm{mol}})\).
d) \({{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_8}(g) + 5{{\rm{O}}_2}(g) \to 3{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}(g) + 4{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}(g)\)
Số mol CO2 phát thải là: \(\frac{{ - 1,0 \cdot {{10}^{11}}}}{{ - 2043,9 \cdot 3}} = 1,47 \cdot {10^8}(\;{\rm{mol}})\).
a) \( - 5074,1\;{\rm{kJ}}\); b) \(2,{3.10^6}\;{\rm{kg}}\); c) \(1,{58.10^8}\;{\rm{mol}}\); d) propane.
\({{\rm{C}}_8}{{\rm{H}}_{18}}(l) + \frac{{25}}{2}{{\rm{O}}_2}(g) \to 8{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}(g) + 9{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}(g)\)
a) .
b) Số kg octane cần là:
\(\frac{{ - 1,0 \cdot {{10}^{11}}}}{{ - 5074,1 \cdot 114}} = 2,3 \cdot {10^9}(\;{\rm{g}}) = 2,3 \cdot {10^6}(\;{\rm{kg}}){\rm{. }}\)
c) Số mol CO 2 phát thải là: \(\frac{{ - 1,0 \cdot {{10}^{11}}}}{{ - 5074,1 \cdot 8}} = 1,58 \cdot {10^8}(\;{\rm{mol}})\).
d) \({{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_8}(g) + 5{{\rm{O}}_2}(g) \to 3{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}(g) + 4{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}(g)\)
Số mol CO2 phát thải là: \(\frac{{ - 1,0 \cdot {{10}^{11}}}}{{ - 2043,9 \cdot 3}} = 1,47 \cdot {10^8}(\;{\rm{mol}})\).
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nào dưới đây chính là enthalpy tạo thành chuẩn của AlCl3(s)?
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nào dưới đây chính là enthalpy tạo thành chuẩn của AlCl3(s)?
Câu 2:
Năng lượng liên kết Cl-Cl là 243 kJ mol-1, của H–H là 436 kJ mol-1. Cho biết enthalpy tạo thành chuẩn của HCl là –91 kJ mol-1. Năng lượng liên kết của H–Cl là
Năng lượng liên kết Cl-Cl là 243 kJ mol-1, của H–H là 436 kJ mol-1. Cho biết enthalpy tạo thành chuẩn của HCl là –91 kJ mol-1. Năng lượng liên kết của H–Cl là
Câu 3:
Một phản ứng có biến thiên enthalpy bằng 65 kJ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Một phản ứng có biến thiên enthalpy bằng 65 kJ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Câu 5:
c. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa \(2\;{\rm{molNO}}({\rm{g}})\) với \(1\;{\rm{mol}}\) \({{\rm{O}}_2}\) tạo thành \(2\;{\rm{molN}}{{\rm{O}}_2}(\;{\rm{g}})\) là \(\frac{1}{2}{\rm{bkJmo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}.\)
c. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa \(2\;{\rm{molNO}}({\rm{g}})\) với \(1\;{\rm{mol}}\) \({{\rm{O}}_2}\) tạo thành \(2\;{\rm{molN}}{{\rm{O}}_2}(\;{\rm{g}})\) là \(\frac{1}{2}{\rm{bkJmo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}.\)
Câu 6:
a. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sẽ khác đi nếu nước tham gia phản ứng ở thể lỏng.
a. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sẽ khác đi nếu nước tham gia phản ứng ở thể lỏng.
Câu 7:
Ở một nhiệt độ xác định, enthalpy tạo thành chuẩn của barium oxide (BaO(s)) và barium peroxide (BaO2(s)) lần lượt là –553,5 kJ mol và –634,3 kJ mol'. Phản ứng phân huỷ barium peroxide (ở cùng điều kiện nhiệt độ) 2BaO2(s) → 2BaO(s) + O2(g) có biến thiên enthalpy chuẩn là
Ở một nhiệt độ xác định, enthalpy tạo thành chuẩn của barium oxide (BaO(s)) và barium peroxide (BaO2(s)) lần lượt là –553,5 kJ mol và –634,3 kJ mol'. Phản ứng phân huỷ barium peroxide (ở cùng điều kiện nhiệt độ) 2BaO2(s) → 2BaO(s) + O2(g) có biến thiên enthalpy chuẩn là
Câu 8:
Enthalpy tạo thành chuẩn của các khí O3, CO2, NH3 và HI lần lượt là 142,2kJmol-1;–393,3kJ mol-1; −45,9 kJ mol-1 và 26,5 kJ mol-1. Thứ tự độ bền tăng dần của các hợp chất trên là
Enthalpy tạo thành chuẩn của các khí O3, CO2, NH3 và HI lần lượt là 142,2kJmol-1;–393,3kJ mol-1; −45,9 kJ mol-1 và 26,5 kJ mol-1. Thứ tự độ bền tăng dần của các hợp chất trên là
Câu 9:
Biết rằng 1 mol ethanol cháy toả ra một lượng nhiệt là 1,37 . 103 kJ. Nếu đốt 15,1 g ethanol thì năng lượng được giải phóng ra dưới dạng nhiệt là
Biết rằng 1 mol ethanol cháy toả ra một lượng nhiệt là 1,37 . 103 kJ. Nếu đốt 15,1 g ethanol thì năng lượng được giải phóng ra dưới dạng nhiệt là
Câu 10:
Cho phản ứng:
\({\mathop{\rm AgI}\nolimits} (s) + \frac{1}{2}{\rm{B}}{{\rm{r}}_2}(g) \to {\mathop{\rm AgBr}\nolimits} (s) + \frac{1}{2}{{\rm{I}}_2}(s)\quad {\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}} = - 54,0\;{\rm{kJ}}\)
Cho giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của AgBr(s) và Br2(g) lần lượt là −100,4 kJ mol-1 và 30,9 kJ mol-1. Enthalpy tạo thành chuẩn của AgI(s) là
Cho phản ứng:
\({\mathop{\rm AgI}\nolimits} (s) + \frac{1}{2}{\rm{B}}{{\rm{r}}_2}(g) \to {\mathop{\rm AgBr}\nolimits} (s) + \frac{1}{2}{{\rm{I}}_2}(s)\quad {\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}} = - 54,0\;{\rm{kJ}}\)
Cho giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của AgBr(s) và Br2(g) lần lượt là −100,4 kJ mol-1 và 30,9 kJ mol-1. Enthalpy tạo thành chuẩn của AgI(s) là
Câu 12:
c. Về mặt năng lượng, phản ứng (3) thuận lợi hơn phản ứng (1) và (2).
c. Về mặt năng lượng, phản ứng (3) thuận lợi hơn phản ứng (1) và (2).
Câu 14:
a. Enthalpy tạo thành chuẩn của \({\rm{NO}}({\rm{g}})\) bằng \(\frac{1}{2}{\rm{akJmo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}.\)
a. Enthalpy tạo thành chuẩn của \({\rm{NO}}({\rm{g}})\) bằng \(\frac{1}{2}{\rm{akJmo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}.\)
Câu 15:
b. Phản ứng \({{\rm{H}}_2}(\;{\rm{g}}) + \frac{1}{2}{{\rm{O}}_2}(\;{\rm{g}}) \to {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}({\rm{g}})\) có Đây là phản ứng toả nhiệt.
b. Phản ứng \({{\rm{H}}_2}(\;{\rm{g}}) + \frac{1}{2}{{\rm{O}}_2}(\;{\rm{g}}) \to {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}({\rm{g}})\) có Đây là phản ứng toả nhiệt.
