Giáo án điện tử Thang nhiệt độ | Bài giảng PPT Vật lí 12 Cánh diều
Với Giáo án PPT Bài 3: Thang nhiệt độ Vật lí 12 sách Cánh diều sẽ giúp thầy cô dễ dàng biên soạn và giảng dạy bằng giáo án điện tử hay POWERPOINT Vật lí 12.
Chỉ từ 250k mua trọn bộ Giáo án Vật lí 12 Cánh diều bản PPT trình bày khoa học, đẹp mắt:
Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu
Các bước mua tài liệu:
- B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
- B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và nhận tài liệu
Giáo án điện tử Vật lí 12 Cánh diều Bài 3: Thang nhiệt độ
................................
................................
................................
Giáo án Vật lí 12 Bài 3 (Cánh diều): Thang nhiệt độ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản, thảo luận để nêu được sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai vật tiếp xúc nhau có thể cho ta biết chiều truyền năng lượng nhiệt giữa chúng; từ đó nêu được khi hai vật tiếp xúc với nhau, ở cùng nhiệt độ, sẽ không có sự truyền năng lượng nhiệt giữa chúng.
- Nêu được nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ mà tại đó tất cả các chất có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử hoặc nguyên tử bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu.
- Thảo luận để nêu được mỗi độ chia (10C) trong thang Celsius bằng 1/100 của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn), mỗi độ chia (1 K) trong thang Kelvin bằng 1/(273,165) của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ điểm mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất tiêu chuẩn).
- Chuyển đổi được nhiệt độ đo theo thang Celsius sang nhiệt độ đo theo thang Kelvin và ngược lại.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động và tích cực trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu về thang nhiệt độ và thực hiện thí nghiệm xác định chiều truyền năng lượng nhiệt.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong nhóm khi tìm hiểu tìm hiểu về nhiệt độ, thang nhiệt độ.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu tìm hiểu về nhiệt độ, thang nhiệt độ.
Năng lực vật lí:
- Nêu được sự truyền năng lượng nhiệt.
- Nhận biết được các thang nhiệt độ phổ biến: thang nhiệt độ Celsius và Kelvin.
- Nêu được công thức liên hệ nhiệt độ theo thang Celsius và nhiệt độ theo thang Kelvin.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thí nghiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SBT, SGV Vật lí 12, Kế hoạch bài dạy.
- Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh rửa tay dưới vòi nước nóng – lạnh, hình ảnh thí nghiệm xác định chiều truyền năng lượng nhiệt, hình ảnh điểm ba của nước – điều kiện tồn tại ba thể,…
- Video về độ 0 tuyệt đối:
+ https://www.youtube.com/watch?v=TNUDBdv3jWI
- Phiếu học tập.
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT Vật lí 12.
- HS cả lớp: Các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- HS mỗi nhóm: Dụng cụ thí nghiệm: cốc thủy tinh, cốc kim loại, nhiệt kế.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Huy động sự hiểu biết của HS để đặt vấn đề về truyền năng lượng nhiệt trong thực tế, từ đó thu hút HS chú ý tới chủ đề bài học.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận về câu hỏi mở đầu, HS phát biểu ý kiến của bản thân, từ đó GV định hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự truyền năng lượng nhiệt trong thực tế và nhu cầu tìm hiểu về nội dung thang nhiệt độ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh rửa tay dưới vòi nước nóng – lạnh (hình 3.1) cho HS quan sát.
- GV yêu cầu HS trả lời nội dung Mở đầu (SGK – tr17):
Tùy theo việc điều chỉnh vòi nước mà khi rửa tay, ta có thể cảm nhận được nước nóng hoặc lạnh. Năng lượng nhiệt đã truyền như thế nào giữa tay ta và nước trong mỗi trường hợp?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đưa ra dự đoán và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Gợi ý trả lời:
+ Khi chỉnh nước ở chế độ nước nóng, nhiệt lượng từ nước truyền vào tay ta nên cảm thấy ấm.
+ Khi chỉnh nước ở chế độ nước lạnh, nhiệt lượng từ tay truyền đến nước nên tay ta cảm thấy lạnh.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới: Sự truyền năng lượng nhiệt xảy ra như thế nào? Trên thế giới có những thang nhiệt độ nào và làm thế nào để chuyển đổi giữa các thang nhiệt độ ấy. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay – Bài 3: Thang nhiệt độ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về sự truyền năng lượng nhiệt
a. Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm về sự truyền nhiệt năng và nêu được chiều truyền năng lượng nhiệt.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tiến hành thí nghiệm và rút ra kết luận về sự truyền năng lượng nhiệt.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về chiều truyền năng lượng nhiệt giữa các vật và sự truyền năng lượng nhiệt.
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm. - GV phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm HS. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và đề xuất phương án thí nghiệm, trả lời nội dung Câu hỏi 1 (SGK – tr17) Đề xuất phương án thí nghiệm với các dụng cụ ở nhà trường để xác định chiều truyền năng lượng nhiệt giữa hai vật. - Sau khi đề xuất phương án thí nghiệm, GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm theo nội dung Thực hành, khám phá (SGK – tr18) |
I. SỰ TRUYỀN NĂNG LƯỢNG NHIỆT - Năng lượng nhiệt sẽ truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. - Khi hai vật có cùng nhiệt độ, ta nói rằng chúng đang ở trạng thái cân bằng nhiệt. Khi đó, sẽ không có sự truyền nhiệt lượng giữa chúng. |
................................
................................
................................
Xem thêm các chương trình khác:
- Giáo án Toán 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Ngữ Văn 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Vật lí 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Hóa 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Sinh học 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Địa lí 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Kết nối tri thức
- Giáo án Toán 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Ngữ Văn 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Vật lí 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Hóa 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Địa lí 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Chân trời sáng tạo
