Giáo án Bài tập cuối chương 3 (Chân trời sáng tạo) Toán 12
Với Giáo án Bài tập cuối chương 3 Toán lớp 12 sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp thầy cô dễ dàng giảng dạy và biên soạn giáo án Toán 12 Bài tập cuối chương 3.
Chỉ từ 500k mua trọn bộ Giáo án Toán 12 Chân trời sáng tạo bản word trình bày đẹp mắt:
Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu
Các bước mua tài liệu:
- B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
- B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và nhận tài liệu
Giáo án Toán 12 (Chân trời sáng tạo): Bài tập cuối chương 3
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Ôn tập và củng cố về:
– Nhận biết và đọc được thông tin số liệu của mẫu số liệu ghép nhóm thông qua biểu đồ, bảng biểu.
– Tính đượccác số đặc trưng đo mức độ phân tán: khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm bằng công thức.
– So sánh các số liệu, giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc trưng nói trên.
– Tính được phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm bằng công thức, để biết mức độ phân tán của dữ liệu xung quanh giá trị trung bình.
– Tính được độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm bằng công thức, để đo lường sự chênh lệch của dữ liệu.
– So sánh các số liệu, giải thích được ý nghĩa và vai trò của phương sai, độ lệch chuẩn.
– Chỉ ra được những kết luận (so sánh độ đồng đều hay phân tán) nhờ ý nghĩa của các số đặc trưng, phương sai và độ lệch chuẩn khi giải quyết các bài toán thực tế có liên quan đến mẫu số liệu ghép nhóm.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung:
– Tự chủ, tự học: HS chuẩn bị bài tập cuối chương III ở nhà.
– Giao tiếp, hợp tác: Thực hiện các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
2.2. Năng lực Toán học:
– Tư duy và lập luận toán học: giải bài toán thực tế về việc đọc dữ liệu ghép nhóm trên một biểu đồ số liệu.
– Tư duy và lập luận toán học: sử dụng công thức và hiểu ý nghĩa các số đặc trưng, phương sai và độ lệch chuẩn để giải các bài tập liên quan đến mẫu số liệu ghép nhóm.
3. Về phẩm chất
– Trung thực: Báo cáo đúng kết quả chuẩn bị bài tập ở nhà.
– Trách nhiệm: Chủ động, tích cực trong thực hiện các nhiệm vụ học tập cá nhân và nhóm.
– Chăm chỉ: Tự nghiên cứu và giải một số bài tập trước ở nhà.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV.
2. Đối với học sinh: SGK, máy tính cầm tay, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Hoạt động 1.1: Câu hỏi thực hành
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại một số kiến thức trong chương I và rèn luyện khả năng làm bài tập trắc nghiệm.
b) Nội dung: Câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm: Đáp án
1. a) A b) D c) C d) D
2. a) A b) D c) D
3. a) C b) C c) C
1. a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là 4,2 – 2,7 = 1,5. Chọn A.
b) Cỡ mẫu của mẫu số liệu ghép nhóm là n = 3 + 6 + 5 + 4 + 2 = 20.
Gọi x1; x2; ...; x20 là mẫu số liệu gốc gồm quãng đường đi bộ mỗi ngày của Bác Hương (km) được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có: x1, x2, x3 [2,7;3,0); x4, ..., x9 [3,0;3,3); x10, ..., x14 [3,3;3,6); x15, ..., x18 [3,6;3,9); x19, x20 [3,9;4,2).
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là . Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:
.
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là . Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là = 3,675 - 3,1 = 0,575. Chọn D.
c) Bảng giá trị đại diện
|
Quãng đường (km) |
[2,7; 3,0) |
[3,0; 3,3) |
[3,3; 3,6) |
[3,6; 3,9) |
[3,9; 4,2) |
|
Giá trị đại diện (km) |
2,85 |
3,15 |
3,45 |
3,75 |
4,05 |
|
Số ngày |
3 |
6 |
5 |
4 |
2 |
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là . Chọn D.
2. a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là 45 – 20 = 25 (phút). Chọn A.
b) Cỡ mẫu của mẫu số liệu ghép nhóm làn = 6 + 6 + 4 + 1 + 1 = 18.
Gọi x1; x2; ...; x18 là mẫu số liệu gốc gồm thời gian tập nhảy của Chi (phút) được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có: x1, x2, ..., x6 [20;25); x7, ..., x12 [25;30); x13, ..., x16 [30;35); x17 [35;40); x18 [40;45).
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là x5 [20;25). Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là
.
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là x14 [30;35). Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là = 31,875 - 23,75 = 8,125. Chọn D.
c) Bảng giá trị đại diện
|
Thời gian (phút) |
[20; 25) |
[25; 30) |
[30; 35) |
[35; 40) |
[40; 45) |
|
Giá trị đại diện (phút) |
22,5 |
27,5 |
32,5 |
37,5 |
42,5 |
|
Só́ ngày |
6 |
6 |
4 |
1 |
1 |
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
Chọn D
3. a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là 18 – 8 = 10 (giây). Chọn C.
b) Cỡ mẫu của mẫu số liệu ghép nhóm là n = 4 + 6 + 8 + 4 + 3 = 25.
Gọi x1; x2; ...; x25 là mẫu số liệu gốc gồm thời gian giải rubik của Dũng (giây) được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có: x1, x2, x3, x4 [8;10); x5, ..., x10 [10;12); x11, ..., x18 [12;14); x19, ..., x22 [14;16); x23, x24, x25 [16;18).
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là . Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là .
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là . Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là = 14,375 - 10,75 = 3,625. Chọn C.
c) Bảng giá trị đại diện
|
Thời gian giải rubik (giây) |
[8; 10) |
[10; 12) |
[12;14) |
[14; 16) |
[16; 18) |
|
Giá trị đại diện (giây) |
9 |
11 |
13 |
15 |
17 |
|
Số lần |
4 |
6 |
8 |
4 |
3 |
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là
................................
................................
................................
Xem thêm các chương trình khác:
- Giáo án Toán 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Ngữ Văn 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Vật lí 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Hóa 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Sinh học 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Địa lí 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Kết nối tri thức
- Giáo án Ngữ Văn 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Toán 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Vật lí 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Hóa 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Sinh học 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Địa lí 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Cánh diều
