Câu hỏi:
26/10/2026 2
Một chiếc đèn tròn được treo song song với mặt phẳng nằm ngang bởi ba sợi dây không dãn xuất phát từ điểm O trên trần nhà lần lượt buộc vào ba điểm A, B, C trên đèn tròn (Hình 11). Độ dài của ba đoạn dây OA, OB, OC đều bằng L (inch). Trọng lượng của chiếc đèn là 24 N và bán kính của chiếc đèn là 18 inch (1 inch = 2,54 cm). Gọi F là độ lớn của các lực căng
, 
trên mỗi sợi dây. Khi đó, F = F(L) là một hàm số với biến số là L.
Xác định công thức tính hàm số F = F(L).
Một chiếc đèn tròn được treo song song với mặt phẳng nằm ngang bởi ba sợi dây không dãn xuất phát từ điểm O trên trần nhà lần lượt buộc vào ba điểm A, B, C trên đèn tròn (Hình 11). Độ dài của ba đoạn dây OA, OB, OC đều bằng L (inch). Trọng lượng của chiếc đèn là 24 N và bán kính của chiếc đèn là 18 inch (1 inch = 2,54 cm). Gọi F là độ lớn của các lực căng
, ![]()
trên mỗi sợi dây. Khi đó, F = F(L) là một hàm số với biến số là L.
Xác định công thức tính hàm số F = F(L).
Trả lời:
Giải bởi Vietjack

Gọi A1, B1, C1 lần lượt là các điểm sao cho
,
,
. Khi đó, hai vectơ
cùng phương, do đó tồn tại số k ≠ 0 sao cho:
.
Tương tự,
,
.
Suy ra, F =
= k. L. (1)
Do chiếc đèn ở vị trí cân bằng nên
. Gọi I là tâm của chiếc đèn hình tròn. Vì tam giác ABC là tam giác đều nên I cũng là trọng tâm của tam giác.
Sử dụng quy tắc trọng tâm trong tam giác ABC, ta được:
⇔
hay
.
Theo giả thiết bài toán, trọng lượng của chiếc đèn là 24 (N) hay
, do đó OI =
.
Mặt khác, xét hình chóp tam giác đều O.ABC, có OI vuông góc với mặt phẳng đáy (ABC). Khi đó:
OI =
=
=
.
Suy ra,
=
hay k =
.
Thay k =
vào (1), ta được công thức hàm số F =
(N).

Gọi A1, B1, C1 lần lượt là các điểm sao cho
,
,
. Khi đó, hai vectơ
cùng phương, do đó tồn tại số k ≠ 0 sao cho:
.
Tương tự,
,
.
Suy ra, F =
= k. L. (1)
Do chiếc đèn ở vị trí cân bằng nên
. Gọi I là tâm của chiếc đèn hình tròn. Vì tam giác ABC là tam giác đều nên I cũng là trọng tâm của tam giác.
Sử dụng quy tắc trọng tâm trong tam giác ABC, ta được:
⇔
hay
.
Theo giả thiết bài toán, trọng lượng của chiếc đèn là 24 (N) hay
, do đó OI =
.
Mặt khác, xét hình chóp tam giác đều O.ABC, có OI vuông góc với mặt phẳng đáy (ABC). Khi đó:
OI =
=
=
.
Suy ra,
=
hay k =
.
Thay k =
vào (1), ta được công thức hàm số F =
(N).
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Trong không gian, cho hai vectơ
tạo với nhau một góc 60° và
= 3 cm,
= 4 cm. Khi đó
bằng:
A. 12.
B. 6.
C.
.
D. −6.
Trong không gian, cho hai vectơ
tạo với nhau một góc 60° và
= 3 cm,
= 4 cm. Khi đó
bằng:
A. 12.
B. 6.
C.
.
D. −6.
Câu 2:
Cho hình chóp S.ABCD có độ dài tất cả các cạnh đều bằng a (Hình 10).

a) Tứ giác ABCD là hình vuông.
Đ
S
b) Tam giác SAC vuông cân tại S.
Đ
S
c)
= 45°.
Đ
S
d)
= −a2.
Đ
S
Cho hình chóp S.ABCD có độ dài tất cả các cạnh đều bằng a (Hình 10).

|
a) Tứ giác ABCD là hình vuông. |
Đ |
S |
|
b) Tam giác SAC vuông cân tại S. |
Đ |
S |
|
c) |
Đ |
S |
|
d) |
Đ |
S |
Câu 3:
Một chiếc đèn tròn được treo song song với mặt phẳng nằm ngang bởi ba sợi dây không dãn xuất phát từ điểm O trên trần nhà lần lượt buộc vào ba điểm A, B, C trên đèn tròn (Hình 11). Độ dài của ba đoạn dây OA, OB, OC đều bằng L (inch). Trọng lượng của chiếc đèn là 24 N và bán kính của chiếc đèn là 18 inch (1 inch = 2,54 cm). Gọi F là độ lớn của các lực căng
, 
trên mỗi sợi dây. Khi đó, F = F(L) là một hàm số với biến số là L.
Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số F = F(L)
Câu 4:
Cho tứ diện ABCD. Lấy G là trọng tâm tam giác BCD. Phát biểu nào sau đây là sai?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cho tứ diện ABCD. Lấy G là trọng tâm tam giác BCD. Phát biểu nào sau đây là sai?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 5:
Câu 6:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Với hai vectơ bất kì
và số thực k, ta có: k(
+
) = k
+ k
.
B. Với hai vectơ bất kì
và số thực k, ta có: k(
+
) =
k +
k.
C. Với hai vectơ bất kì
và số thực k, ta có: (
+
)k =
k +
k.
D. Với hai vectơ bất kì
và số thực k, ta có: k(
+
) = k
+
k.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Với hai vectơ bất kì
và số thực k, ta có: k(
+
) = k
+ k
.
B. Với hai vectơ bất kì
và số thực k, ta có: k(
+
) =
k +
k.
C. Với hai vectơ bất kì
và số thực k, ta có: (
+
)k =
k +
k.
D. Với hai vectơ bất kì
và số thực k, ta có: k(
+
) = k
+
k.
Câu 7:
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai vectơ
,
bằng:
A. 30°.
B. 45°.
C. 120°.
D. 60°.
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai vectơ
,
bằng:
A. 30°.
B. 45°.
C. 120°.
D. 60°.
Câu 8:
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai vectơ
,
bằng:
A. 30°.
B. 45°.
C. 120°.
D. 60°.
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai vectơ
,
bằng:
A. 30°.
B. 45°.
C. 120°.
D. 60°.
Câu 9:
Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC = AB = AC = a và BC =
(Hình 9).

a) Tam giác ABC vuông tại A và tam giác SAB đều.
Đ
S
b)
= 0 và
= 120°.
Đ
S
c)
.
Đ
S
d)
=
.
Đ
S
Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC = AB = AC = a và BC =
(Hình 9).

|
a) Tam giác ABC vuông tại A và tam giác SAB đều. |
Đ |
S |
|
b) |
Đ |
S |
|
c) |
Đ |
S |
|
d) |
Đ |
S |
Câu 10:
Một chiếc đèn tròn được treo song song với mặt phẳng nằm ngang bởi ba sợi dây không dãn xuất phát từ điểm O trên trần nhà lần lượt buộc vào ba điểm A, B, C trên đèn tròn (Hình 11). Độ dài của ba đoạn dây OA, OB, OC đều bằng L (inch). Trọng lượng của chiếc đèn là 24 N và bán kính của chiếc đèn là 18 inch (1 inch = 2,54 cm). Gọi F là độ lớn của các lực căng
, 
trên mỗi sợi dây. Khi đó, F = F(L) là một hàm số với biến số là L.
Tìm chiều dài tối thiểu của mỗi sợi dây, biết rằng mỗi sợi dây đó được thiết kế để chịu lực căng tối đa là 10 N.
Tìm chiều dài tối thiểu của mỗi sợi dây, biết rằng mỗi sợi dây đó được thiết kế để chịu lực căng tối đa là 10 N.

