Câu hỏi:

17/06/2026 121

Đọc kĩ đoạn văn, sau đó điền thông tin phù hợp vào bảng bên dưới:

Khi quân ra đến sông Gián, nghĩa binh trấn thủ ở đó tan vỡ chạy trước. Lúc đến sông Thanh Quyết, toán quân Thanh đi do thám từ đằng xa trông thấy bóng cũng chạy nốt. Vua Quang Trung liền thúc quân đuổi theo, tới huyện Phú Xuyên thì bắt sống được hết, không để tên nào trốn thoát. Bởi vậy, không hề có ai chạy về báo tin, nên những đạo quân Thanh đóng ở Hà Hồi và Ngọc Hồi đều không biết gì cả. (Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí)

 

Kiểu câu

Câu văn

Dấu hiệu nhận biết

Tác dụng

Câu khẳng định

 

 

 

Câu phủ định

 

 

 

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

* Đáp án:

Kiểu câu

Câu văn Dấu hiệu nhận biết Tác dụng
Câu khẳng định Khi quân ra đến sông Gián, nghĩa binh trấn thủ ở đó tan vỡ chạy trước. Lúc đến sông động, trạng thái, tỉnh Thanh Quyết, toán quân Thanh đi do thám từ đằng xa trông thấy bóng cũng chạy nốt.

- Khẳng định các hành động, trạng thái, tính chất, đối tượng, sự

việc ... trong câu.

- Không có sự xuất hiện của các từ ngữ phủ định.

Sự kết hợp đan xen các câu khẳng định và phủ định trong đoạn văn tưởng thuật diễn biến trận đánh có tác dụng làm cho việc miêu tả, tái hiện các sự kiện lịch sử được rõ ràng, chính xác.
Câu phủ định

Vua Quang Trung liền thúc quân đuổi theo, tới huyện Phú Xuyên thì bắt sống được hết, không để tên nào trốn thoát.

Bởi vậy, không hề có ai chạy về báo tin, nên những đạo quân Thanh đóng Hà Hồi và Ngọc Hồi đều không biết gì cả.

- Phủ nhận các hành động, trạng thái, tính chất, đối tượng, sự việc… trong câu.

- Sử dụng các từ ngữ phủ định như: không, không hề, không biết.

Sự kết hợp đan xen các câu khẳng định và phủ định trong đoạn văn tưởng thuật diễn biến trận đánh có tác dụng làm cho việc miêu tả, tái hiện các sự kiện lịch sử được rõ ràng, chính xác.

 

* Kiến thức mở rộng:

CÂU KHẲNG ĐỊNH- PHỦ ĐỊNH

I. Câu khẳng định là gì?

   - Khái niệm:Câu khẳng định tiếng Việt là loại câu được sử dụng để diễn tả một sự thật, một hiện tượng, hoặc một ý kiến mà được cho là đúng hoặc chính xác.

+ Câu khẳng định thường có cấu trúc đơn giản, thường bắt đầu bằng một từ ngữ hoặc một cụm từ ngữ khẳng định như: "là", "đó là", "chính là", "thực sự là"… và sau đó là một danh từ, động từ, tính từ hoặc một phụ từ để diễn đạt ý nghĩa cụ thể.

- Ví dụ:

+ Tôi là sinh viên.

II. Nhận biết đặc điểm của câu khẳng định

   - Câu khẳng định là câu có các từ ngữ: "là", "đó là", "chính là", "thực sự là"… và sau đó là một danh từ, động từ, tính từ hoặc một phụ từ để diễn đạt ý nghĩa cụ thể.

III. Câu khẳng định có mấy loại?

   Câu khẳng định tiếng Việt có 2 loại chính:

1. Câu đơn:

- Câu đơn là câu chỉ có một nhóm từ, không có công thức ghép từ.

- Câu đơn được chia thành 3 loại: câu đơn nguyên thể, câu đơn phủ định và câu đơn phủ định phân tích.

+ Câu đơn nguyên thể là câu mô tả một sự việc hoặc một tình trạng trong hiện tại.

Ví dụ: Mưa.

+ Câu đơn phủ định là câu diễn tả việc không xảy ra hoặc không có tình trạng sự việc trong hiện tại.

Ví dụ: Không mưa.

+ Câu đơn phủ định phân tích là câu diễn tả việc không xảy ra hoặc không có tình trạng sự việc một cách chi tiết.

Ví dụ: Không có người đi qua đường.

2. Câu ghép:

- Câu ghép là câu được tạo ra từ hai hoặc nhiều nhóm từ ghép lại với nhau.

- Câu ghép có thể chia thành 3 loại: câu ghép cộng, câu ghép chia, và câu ghép chẳng mấy phức tạp.

+ Câu ghép cộng là câu diễn tả sự liên kết hai sự việc hoặc tình trạng với nhau.

Ví dụ: Trời tối đẹp và trăng lên sáng.

+ Câu ghép chia là câu diễn tả sự chia ra, phân chia giữa hai sự việc hoặc tình trạng.

Ví dụ: Một nửa người hào hứng, một nửa người thờ ơ.

+ Câu ghép chẳng mấy phức tạp là câu diễn tả sự kết hợp giữa hai sự việc hoặc tình trạng.

Ví dụ: Đứa trẻ không tiếc ăn vụng, không tiếc đói.

IV. Câu phủ định là gì?

   Câu phủ định là loại câu mang ý nghĩa phản bác, phản đối hay không đồng ý với một ý kiến, sự việc hay vấn đề nào đó. Câu phủ định thường chứa các từ như: không, chẳng, chả, chưa, không phải, đâu có phải... Khi nhìn thấy những câu có chứa các từ này bạn có thể biết được đó là các câu phủ định. 

Ví dụ: Cuối tuần này gia đình mình không đi về quê.

VI . Chức năng của câu phủ định

   a) Chức năng thông báo, xác định

Câu phủ định được sử dụng để thông báo, xác định rằng không có sự vật, sự việc, tính chất hay quan hệ nào đó mà chúng ta chắc chắn rằng nó sẽ sai hoặc không hợp lí. Câu phủ định này còn được gọi là câu phủ định miêu tả, được dùng nhiều nhất và dễ dàng nhận biết nhất.

b)  Câu phủ định dùng để phản bác

   Câu phủ định có thể dùng trong trường hợp phản bác một ý kiến hay nhận định từ cá nhân, tổ chức... Trong trường hợp này được gọi là câu phủ định bác bỏ. Chức năng này được sử dụng nhiều khi trong bối cảnh một cuộc họp, thảo luận mỗi người sẽ đưa ra ý kiến của mình và cũng sẽ có người phản bác, đưa ra những ý kiến ngược lại.

Ví dụ: A: Ngày mai chúng ta cùng đi ăn tối được không ?

         B: Ngày mai không được vì tôi có việc bận rồi.

=> Câu phủ định bác bỏ bao giờ cũng sẽ xuất hiện sau một ý kiến, một nhận xét được đưa ra trước đó nên nó sẽ không bao giờ đứng ở đầu đoạn văn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Viết 1 – 2 câu có sử dụng một trong các dấu câu sau:

a. Dấu gạch ngang để đánh dấu các ý liệt kê.

……………………………………………………………………………………

Xem đáp án » 17/06/2026 1,295

Câu 2:

Viết bài văn kể sáng tạo câu chuyện Thanh âm của gió hoặc Cánh đồng hoa.

Xem đáp án » 17/06/2026 568

Câu 3:

Tìm danh từ trong các câu ca dao, tục ngữ, đoạn văn dưới đây và xếp vào nhóm phù hợp:

b.

Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,

Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.

Tục ngữ

 

Chỉ con vật

Chỉ cây cối

Chỉ thời gian

Chỉ hiện tượng tự nhiên

M: cà cuống

…………………

M: khoai

…………………

M: Tháng

…………………….

M: mưa

……………

Xem đáp án » 17/06/2026 543

Câu 4:

Viết theo yêu cầu:

b. 1 – 2 câu giới thiệu về một cảnh vật mà em biết, trong đó có câu sử dụng dấu ngoặc đơn hoặc dấu gạch ngang.

Xem đáp án » 17/06/2026 534

Câu 5:

Đọc các câu sau và thực hiện yêu cầu:

a. Tìm dấu ngoặc đơn có trong mỗi câu sau:

Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía (một loại còng biển lai cua).

Theo Đoàn Giỏi

b. Các từ ngữ đặt trong dấu ngoặc đơn có tác dụng gì đối với từ ngữ được in đậm?

Xem đáp án » 17/06/2026 508

Câu 6:

Xác định vị ngữ trong mỗi câu sau và nêu tác dụng của mỗi vị ngữ:

d. Những chùm thảo quả đã chín đỏ thẫm.

Xem đáp án » 17/06/2026 475

Câu 7:

Tìm 3 - 4 từ:

Có nghĩa trái ngược với từ đẹp 

Xem đáp án » 17/06/2026 454

Câu 8:

Đọc sách báo khoa học viết về động vật hoang dã.

 

Đọc mở rộng Bài 10 trang 54, 55 lớp 5 | Kết nối tri thức Giải Tiếng Việt lớp 5

 

 

Xem đáp án » 17/06/2026 438

Câu 9:

Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa giống nhau.

c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh

Xem đáp án » 17/06/2026 433

Câu 10:

Viết 1 – 2 câu có sử dụng một trong các dấu câu sau:

c. Dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú thích.

……………………………………………………………………………………

Xem đáp án » 17/06/2026 425

Câu 11:

Tìm từ ngữ phù hợp thay cho ... trong mỗi câu sau để câu văn cụ thể, sinh động hơn:

a. Đàn cò trắng ... bay.

Xem đáp án » 17/06/2026 404

Câu 12:

Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.

Chào các bạn. Tôi là chuột xù. Tôi sẽ kể cho các bạn nghe câu chuyện phiêu lưu li kì của tôi và cậu bạn thân mèo nhép.

Hôm ấy là một ngày rất đẹp trời, chúng tôi đều muốn đi chơi. Tôi thì muốn chơi ở bên này sông, còn cậu bạn của tôi lại nằng nặc đòi đi chơi ở bên kia sông. Tôi vẫn nhớ lời dặn của bác ngựa là bên kia sông nguy hiểm lắm. Thế mà chẳng hiểu sao mèo nhép lại cứ muốn đi chơi ở đó. Cậu ấy quả là thích phiêu lưu. Nhưng phiêu lưu mà mất an toàn thì thật đáng sợ. Tôi cố gắng thuyết phục mèo nhép. Cậu ấy chẳng những không nghe mà còn chê tôi nhát. Cuối cùng, tôi đành chịu thua và đi theo cậu ấy vì không nỡ để cậu ấy mạo hiểm một mình.

Trên lưng bác ngựa trở về, tôi vẫn giả vờ nằm thiêm thiếp. Mèo nhép chắc là biết lỗi, cứ sụt sịt, sụt sịt, nước mắt rơi ướt cả bộ lông của tôi. So với lúc cậu ấy khăng khăng đòi sang sông chơi thì bây giờ trông cậu ấy thật quá khác biệt. Tôi phải cô nén cười. Cứ dễ cậu ấy ăn hận một lúc nữa, như thế mới có bài học chứ.

b. Nhân vật đó dùng những từ ngữ nào để gọi mình và các nhân vật khác?

Xem đáp án » 17/06/2026 397

Câu 13:

Những chi tiết nào cho thấy các bạn học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học của cô giáo cuốn hút được các bạn?

Xem đáp án » 17/06/2026 389

Câu 14:

Viết phiếu đọc sách theo mẫu.

 

PHIẾU ĐỌC SÁCH

Tên câu chuyện:

Tác giả:

Ngày đọc:

Nội dung chính của câu chuyện:

Nhân vật em thích nhất:

Chi tiết thú vị hoặc sự việc đáng nhớ:

Mức độ yêu thích:

Xem đáp án » 17/06/2026 385

Câu 15:

Xác định vị ngữ trong mỗi câu sau và nêu tác dụng của mỗi vị ngữ:

b. Giọt sương long lanh trên phiến lá.

Xem đáp án » 17/06/2026 379

Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »