Câu hỏi:
17/06/2026 248Viết một bài văn nghị luận trình bày một vấn đề cần giải quyết trong đời sống (ví dụ: trong học tập, sinh hoạt, giải trí,...).
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
1. Chuẩn bị trước khi viết
* Căn cứ vào tính mở của đề bài, em có thể lựa chọn một vấn để phù hợp với bản thân để trình bày. Lưu ý các tiêu chí có tính định hướng dưới đây:
- Vấn đề cụ thể, thiết thực, cần giải quyết và có thể giải quyết.
- Vấn đề thuộc phạm vi hiểu biết của em, em có thể trình bày rõ các biểu hiện của vấn đề và đề xuất giải pháp.
* Mục đích viết của bài này là gì? Đối tượng người đọc là ai? Họ mong đợi gì từ bài viết của em? Trên cơ sở đó, em chuẩn bị cách viết phù hợp.
2. Tìm ý, lập dàn ý
* Đề bài yêu cầu: trình bày vấn đề cần giải quyết và đề xuất giải pháp khả thi để giải quyết vấn đề (em có thể tách riêng hai nội dung này để dễ dàng đặt câu hỏi, tìm ý). Dưới đây là một số gợi ý cụ thể:
|
Tìm ý cho việc bàn luận về vấn đề dựa trên các câu hỏi |
- Tại sao phải quan tâm đến vấn đề này/ tại sao đây là vấn đề cần phải giải quyết? - Cần nhận thức vấn đề/ thực chất của vấn đề như thế nào cho đúng? - Vấn đề gồm những khía cạnh, phương diện nào? Các khía cạnh, phương diện của vấn đề có liên quan, liên hệ gì với nhau? - Theo đó, thân bài cần triển khai thành các ý / luận điểm nào? Lí lẽ và bằng chứng cho mỗi ý/ luận điểm là gì? - ... |
|
Tìm ý cho việc đề xuất giải pháp về vấn đề dựa trên các câu hỏi |
- Để giải quyết vấn đề cần có (các) giải pháp thế nào? - Giải pháp được đưa ra có ích lợi ra sao? - Dựa vào đâu để cho rằng giải pháp được đưa ra là khả thi? -... |
* Dựa vào hướng dẫn ở phần Viết Bài 6 và những ý đã tìm trong khâu tìm ý để lập dàn ý.
|
Mở bài |
- Nêu vấn đề và sự cần thiết của việc giải quyết vấn đề |
|
Thân bài |
- Trình bày các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng thuyết phục nhằm mang lại nhận thức đúng đắn về vấn đề; đề xuất được giải pháp khả thi, thuyết phục. - Lưu ý: về trình tự, có thể trình bày nhận thức về vấn đề trước, đề xuất giải pháp sau hoặc kết hợp trình bày nhận thức với đề xuất giải pháp. |
|
Kết bài |
- Khẳng định ý nghĩa của việc nhận thức đúng về vấn đề và tầm quan trọng của việc tìm kiếm giải pháp khả thi trong cách giải quyết vấn đề. |
3. Viết bài
- Em dựa vào dàn ý đã lập ở bước 2 để viết bài nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; chú ý kết hợp nghị luận với miêu tả, biểu cảm.
Bài viết tham khảo:
Trong cuộc sống hiện đại, học tập là một phần không thể thiếu trong quá trình phát triển của mỗi con người, đặc biệt là đối với học sinh. Tuy nhiên, cùng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và mong muốn đạt thành tích cao từ bố mẹ, thầy cô, xã hội,… Áp lực học tập đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng. Vấn đề này không chỉ ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả học tập mà còn gây ra những tác động xấu đến tâm lý và sức khỏe của học sinh. Vì vậy chúng cần được giải quyết một cách kịp thời và nhanh chóng.
Áp lực học tập có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Trước hết, sự kỳ vọng quá lớn từ phía gia đình là một trong những nguyên nhân hàng đầu. Nhiều bậc phụ huynh đặt mục tiêu cao cho con cái, mong muốn các em phải đạt điểm số xuất sắc hoặc vào những trường danh tiếng, dẫn đến việc học sinh cảm thấy bị ép buộc phải học mà không có thời gian nghỉ ngơi. Bên cạnh đó, áp lực từ nhà trường cũng góp phần không nhỏ. Các chương trình học ngày càng nặng nề, đòi hỏi học sinh phải dành nhiều thời gian cho việc học mà ít có cơ hội tham gia các hoạt động ngoại khóa hay rèn luyện kỹ năng mềm. Cuối cùng, sự cạnh tranh giữa bạn bè trong lớp cũng là một yếu tố gây căng thẳng, khiến học sinh lo sợ bị bỏ lại phía sau nếu không cố gắng hết mình.
Áp lực học tập không chỉ gây ra những hệ lụy về mặt tinh thần mà còn ảnh hưởng xấu đến sức khỏe thể chất. Nhiều học sinh rơi vào tình trạng căng thẳng, lo âu, mất ngủ, và thậm chí trầm cảm vì phải đối mặt với khối lượng bài tập lớn và những kỳ thi dày đặc. Điều này không chỉ làm giảm hiệu quả học tập mà còn khiến các em mất đi sự hứng thú và đam mê trong học tập. Ngoài ra, áp lực học tập còn làm hạn chế khả năng phát triển toàn diện của học sinh, khi các em không có đủ thời gian để tham gia vào các hoạt động sáng tạo, thể thao, và xây dựng kỹ năng sống cần thiết.
Để giải quyết vấn đề áp lực học tập, cần có sự hợp tác từ nhiều phía. Trước tiên, gia đình cần hiểu và thông cảm cho con cái, giảm bớt sự kỳ vọng và tạo điều kiện cho các em phát triển theo cách tự nhiên. Thay vì chỉ quan tâm đến điểm số, phụ huynh nên khuyến khích con em mình rèn luyện các kỹ năng xã hội, phát triển đam mê cá nhân và học cách đối mặt với thử thách. Nhà trường cũng cần điều chỉnh lại chương trình giảng dạy, đảm bảo rằng học sinh có thời gian nghỉ ngơi, tham gia các hoạt động ngoại khóa và học tập với tinh thần thoải mái. Ngoài ra, học sinh cần được trang bị các kỹ năng quản lý thời gian, cân bằng giữa học tập và giải trí, để tránh tình trạng kiệt sức và căng thẳng.
Tóm lại, áp lực học tập là một vấn đề nghiêm trọng đang ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống của học sinh hiện nay. Việc giải quyết vấn đề này đòi hỏi sự thay đổi từ cả gia đình, nhà trường và học sinh, nhằm tạo ra một môi trường học tập lành mạnh và cân bằng, giúp các em phát triển toàn diện về cả thể chất lẫn tinh thần.
4. Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
- Sử dụng bảng kiểm ở phần Viết Bài 6 để tự đánh giá về kĩ năng viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; sau đó, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Theo cảm nhận của em, bức tranh thiên nhiên mùa xuân của làng quê Việt Nam được gợi tả trong khổ thơ thứ nhất là quen thuộc hay mới lạ? Vì sao?
Câu 2:
Hãy chọn và phân tích một yếu tố nội dung hoặc nghệ thuật mà em có ấn tượng trong đoạn trích Lục Vân Tiên gặp nạn.
Câu 3:
Hãy viết bài văn nghị luận phân tích một bài thơ mà em yêu thích, làm rõ chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và hiệu quả thẩm mĩ của nó.
Câu 4:
Giải thích các từ ngữ Hán Việt sau:
- Bình minh
- Văn minh
- Hắc bạch phân minh
Câu 5:
Phân biệt ý nghĩa của các cặp từ ngữ Hán Việt sau:
- Tương đồng/ đồng thời
- Đồng thoại/ đồng dao
- Đồng bệnh tương lân/ đồng cam cộng khổ
Câu 6:
Xác định ý nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm khác nghĩa trong các nhóm từ ngữ sau:
- Thần đồng, đồng tâm hiệp lực
- Đồng minh hội, tường minh
Câu 7:
Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản: Bài văn phân tích, đánh giá tác phẩm Trong lời mẹ hát (Trường Nam Hương).
Câu 8:
Em biết truyện dân gian nào kể về cuộc đấu tranh giữa người với quỷ? Hãy chia sẻ với các bạn trong lớp.
Câu 9:
Có ý kiến cho rằng: Nàng Si-ta được Lưu Quang Thuận - Lưu Quang Vũ viết phỏng theo nhân vật, cốt truyện dân gian. Đó là câu chuyện thuộc về một thời đã xa. Tuy vậy, tác phẩm vẫn có khả năng gây xúc động cho người đọc/ người xem thời nay. Em có đồng ý với nhận định trên không? Vì sao?
Câu 10:
Ở Bài 1. Thương nhớ quê hương, em đã học kĩ năng thảo luận về một vấn để đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi. Trong bài học này, em sẽ vận dụng những kĩ năng đã có để thảo luận về cách thể hiện bản thân của giới trẻ hiện nay trong buổi sinh hoạt lớp.
Câu 11:
Cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ,... có tác dụng như thể nào trong việc gợi tả cảnh sắc thiên nhiên và hình ảnh con người trong ba khổ thơ đầu?
Câu 12:
Phân tích tính cách của nhân vật Pơ-liêm. Lí giải nguyên nhân gây ra nỗi bất hạnh của Si-ta, Pơ-liêm và sự chia lìa giữa hai người ở phần cuối văn bản.
Câu 13:
Liệt kê vào bảng sau một số yếu tố của các văn bản kịch (làm vào vở):
|
Yếu tố |
Pơ-liêm, quỷ Riếp và Ha-nu-man |
Tình yêu và thù hận |
Cái bóng trên tường |
|
Xung đột/ Hành động |
|
|
|
|
Đối thoại, Độc thoại |
|
|
|
|
Nội dung câu chuyện |
|
|
Câu 14:
Xác định xung đột, kiểu xung đột kịch và cho biết cách thể hiện xung đột kịch trong văn bản Tình yêu và thù hận có gì đáng lưu ý.
Câu 15:
Phân tích ý nghĩa của hình ảnh “cái bóng trên tường” trong nhan đề và trong các lời thoại dưới đây:
Bóng người vợ - Cứ mỗi tối, anh thắp đèn, thì em sẽ về, cứ mỗi tối anh thắp đèn lên thì sẽ thấy em. Anh thắp đèn lên, sẽ thấy em (biến đi).
Người chồng - (tỉnh dậy) Em ơi, chẳng phải riêng một mình anh mà từ nay, hễ có ai thắp đèn buổi tối, trông lên cái bóng trên tường thì sẽ nhìn thấy em.
