Câu hỏi:
10/10/2026 3
Tỉ lệ học sinh bình chọn cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của trường được cho trong bảng sau:
Cầu thủ
Huy
Minh
An
Thảo
Tỉ lệ học sinh bình chọn
30%
25%
10%
35%
Biết rằng có 500 học sinh tham gia bình chọn.
Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối trên.
Tỉ lệ học sinh bình chọn cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của trường được cho trong bảng sau:
|
Cầu thủ |
Huy |
Minh |
An |
Thảo |
|
Tỉ lệ học sinh bình chọn |
30% |
25% |
10% |
35% |
Biết rằng có 500 học sinh tham gia bình chọn.
Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối trên.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối trên:
Bước 1. Xác định số đo cung tương ứng của các hình quạt biểu diễn các tần số tương đối cho mỗi cầu thủ:
Huy: 360° . 30% = 108°;
Minh: 360° . 25% = 90°;
An: 360° . 10% = 36°;
Thảo: 360° . 35% = 126°.
Bước 2. Vẽ hình tròn và chia hình tròn thành các hình quạt (Hình a).

Hình a Hình b
Bước 3. Định dạng các hình quạt tròn, ghi tỉ lệ phần trăm, chú giải và tiêu đề (Hình b).
Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối trên:
Bước 1. Xác định số đo cung tương ứng của các hình quạt biểu diễn các tần số tương đối cho mỗi cầu thủ:
Huy: 360° . 30% = 108°;
Minh: 360° . 25% = 90°;
An: 360° . 10% = 36°;
Thảo: 360° . 35% = 126°.
Bước 2. Vẽ hình tròn và chia hình tròn thành các hình quạt (Hình a).

Hình a Hình b
Bước 3. Định dạng các hình quạt tròn, ghi tỉ lệ phần trăm, chú giải và tiêu đề (Hình b).
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Gieo một con xúc xắc 50 lần cho kết quả như sau:
Số chấm xuất hiện
1
2
3
4
5
6
Tần số
8
7
?
8
6
11
Để biểu diễn bảng thống kê trên, không thể dùng loại biểu đồ nào sau đây?
A. Biểu đồ tranh.
B. Biểu đồ tần số dạng cột.
C. Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng.
D. Biểu đồ cột kép.
Gieo một con xúc xắc 50 lần cho kết quả như sau:
|
Số chấm xuất hiện |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
Tần số |
8 |
7 |
? |
8 |
6 |
11 |
Để biểu diễn bảng thống kê trên, không thể dùng loại biểu đồ nào sau đây?
A. Biểu đồ tranh.
B. Biểu đồ tần số dạng cột.
C. Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng.
D. Biểu đồ cột kép.
Câu 2:
Gieo một con xúc xắc 50 lần cho kết quả như sau:
Số chấm xuất hiện
1
2
3
4
5
6
Tần số
8
7
?
8
6
11
Tần số xuất hiện của mặt 3 chấm là
A. 9.
B. 10.
C. 11.
D. 12.
Gieo một con xúc xắc 50 lần cho kết quả như sau:
|
Số chấm xuất hiện |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
Tần số |
8 |
7 |
? |
8 |
6 |
11 |
Tần số xuất hiện của mặt 3 chấm là
A. 9.
B. 10.
C. 11.
D. 12.
Câu 3:
Kĩ sư lâm nghiệp trên cũng trồng một số cây keo giống khác ngoài trời thu được kết quả như sau:
Chiều cao (cm)
[0; 10)
[10; 20)
[20; 30)
[30; 40)
Số cây
5
9
4
2
Từ biểu đồ vừa vẽ và biểu đồ cho trong bài tập 7.26, hãy so sánh chiều cao của các cây keo giống được trồng trong nhà kính và trồng ngoài trời.
Kĩ sư lâm nghiệp trên cũng trồng một số cây keo giống khác ngoài trời thu được kết quả như sau:
|
Chiều cao (cm) |
[0; 10) |
[10; 20) |
[20; 30) |
[30; 40) |
|
Số cây |
5 |
9 |
4 |
2 |
Câu 4:
Tỉ lệ học sinh bình chọn cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của trường được cho trong bảng sau:
Cầu thủ
Huy
Minh
An
Thảo
Tỉ lệ học sinh bình chọn
30%
25%
10%
35%
Biết rằng có 500 học sinh tham gia bình chọn.
Lập bảng tần số biểu diễn số học sinh bình chọn cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của trường.
Tỉ lệ học sinh bình chọn cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của trường được cho trong bảng sau:
|
Cầu thủ |
Huy |
Minh |
An |
Thảo |
|
Tỉ lệ học sinh bình chọn |
30% |
25% |
10% |
35% |
Biết rằng có 500 học sinh tham gia bình chọn.
Câu 5:
Qua đợt khám mắt, lớp 9A có 20 học sinh bị cận thị trong đó có 10 học sinh cận thị nhẹ, 8 học sinh cận thị vừa và 2 học sinh cận thị nặng. Biết rằng cận thị có số đo từ 0,25 đến dưới 3,25 dioptre là cận thị nhẹ; từ 3,25 đến dưới 6,25 dioptre là cận thị vừa; từ 6,25 đến dưới 10,25 dioptre là cận thị nặng.
Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối ghép nhóm theo độ cận thị của các học sinh này.
Qua đợt khám mắt, lớp 9A có 20 học sinh bị cận thị trong đó có 10 học sinh cận thị nhẹ, 8 học sinh cận thị vừa và 2 học sinh cận thị nặng. Biết rằng cận thị có số đo từ 0,25 đến dưới 3,25 dioptre là cận thị nhẹ; từ 3,25 đến dưới 6,25 dioptre là cận thị vừa; từ 6,25 đến dưới 10,25 dioptre là cận thị nặng.
Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối ghép nhóm theo độ cận thị của các học sinh này.
Câu 6:
Cho bảng tần số tương đối ghép nhóm về thời gian đi từ nhà đến trường của học sinh lớp 9A như sau:
Thời gian đến trường (phút)
[0; 10)
[10; 20)
[20; 30)
Tần số tương đối
20%
55%
25%
Để vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng, ta dùng giá trị nào đại diện cho nhóm số liệu [10; 20)?
A. 10.
B. 15.
C. 20.
D. 30.
Cho bảng tần số tương đối ghép nhóm về thời gian đi từ nhà đến trường của học sinh lớp 9A như sau:
|
Thời gian đến trường (phút) |
[0; 10) |
[10; 20) |
[20; 30) |
|
Tần số tương đối |
20% |
55% |
25% |
Để vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng, ta dùng giá trị nào đại diện cho nhóm số liệu [10; 20)?
A. 10.
B. 15.
C. 20.
D. 30.
Câu 7:
Lương của các công nhân một nhà máy được cho trong bảng sau:
Lương (triệu đồng)
[5; 7)
[7; 9)
[9; 11)
[11; 13)
[13; 15)
Số công nhân
20
50
70
40
20
Nêu các nhóm số liệu và tần số. Giải thích ý nghĩa cho một nhóm số liệu và tẩn số của nó.
Lương của các công nhân một nhà máy được cho trong bảng sau:
|
Lương (triệu đồng) |
[5; 7) |
[7; 9) |
[9; 11) |
[11; 13) |
[13; 15) |
|
Số công nhân |
20 |
50 |
70 |
40 |
20 |
Nêu các nhóm số liệu và tần số. Giải thích ý nghĩa cho một nhóm số liệu và tẩn số của nó.
