Câu hỏi:

17/06/2026 354

Vai trò của quan hệ cạnh tranh trong quần thể là

A. tạo cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể

Đáp án chính xác

B. tạo cho số lượng giảm hợp lí và sự phân bố của các cá thể trong quần thể đồng đều trong khu phân bố, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể

C. tạo cho số lượng tăng hợp lí và sự phân bố của các cá thể trong quần thể theo nhóm trong khu phân bố, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể

D. tạo cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức tối đa, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là : A

- Vai trò của quan hệ cạnh tranh trong quần thể là tạo cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

Quan hệ cạnh tranh trong quần thể giúp điều chỉnh mật độ cá thể, ngăn chặn sự gia tăng quá mức số lượng dẫn đến cạn kiệt nguồn tài nguyên (thức ăn, nơi ở...). Điều này đảm bảo duy trì sự cân bằng sinh thái, giúp quần thể tồn tại lâu dài và phát triển ổn định trong môi trường sống.

→ A đúng.B,C,D sai

* Mở rộng:

 Quan hệ cạnh tranh

- Cạnh tranh cùng loài xuất hiện khi điều kiện trở nên bất lợi (môi trường sống thiếu thức ăn, nơi ở chật chội,…).

- Biểu hiện của cạnh tranh cùng loài:

+ Cạnh tranh giành nguồn sống như nơi ở, ánh sáng, chất dinh dưỡng giữa các cá thể cùng một quần thể.

+ Cạnh tranh giữa các con đực tranh giành con cái trong đàn hoặc ngược lại.

- Khi cạnh tranh cùng loài trở nên gay gắt có thể dẫn đến một số cá thể phải tách khỏi nhóm.

- Ví dụ:

+ Hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật: Khi cây mọc quá dày, các cây nhỏ hơn sẽ bị các cây lớn che mất bộ lá (cơ quan quang hợp) dẫn đến tình trạng phát triển mất cân bằng giữa phần trên và phần dưới của cây, kết quả là cây nhỏ và chết.

+ Chim công đực cạnh tranh trong mùa sinh sản.

+ Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn thịt lẫn nhau. Ta thường gặp các cá thể lớn ăn trứng do chính chúng đẻ ra hoặc cá thể lớn ăn thịt cá thể bé. Ví dụ: cá mập con mới nở sử dụng ngay trứng chưa nở làm thức ăn.

- Ý nghĩa: Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức phù hợp với nguồn sống và khoảng không gian sống, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 36: Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

Mục lục Giải Sinh học 12 Bài 36: Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Nhận định nào dưới đây về quá trinh hình thành loài mới bằng con đường sinh thái là không đúng?

Xem đáp án » 17/06/2026 888

Câu 2:

Cho 1 chuỗi thức ăn: Cỏ → thỏ → mèo rừng.

Giả sử năng lượng tích lũy của các sinh vật như sau:

Cỏ: 10 000 000 kcal; Thỏ: 1 200 000 kcal; Mèo rừng: 66 000 kcal.

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là

Xem đáp án » 17/06/2026 731

Câu 3:

Khi nói về chu trình cacbon, có bao nhiêu phát triển sau đây không đúng?

(1) Chu trình cacbon là chu trình vật chất của mọi hệ sinh thái.

(2) Chu trình cacbon góp phần tái tạo năng lượng trong hệ sinh thái.

(3) Chu trình cacbon không xuất hiện ở sinh thái nông nghiệp.

(4) Chu trình cacbon chỉ liên quan tới các yếu tố vô sinh của hệ sinh thái.

Xem đáp án » 17/06/2026 702

Câu 4:

Cây sống theo nhóm chịu đựng gió bão và hạn chế thoát hơi nước tốt hơn cây sống riêng rẽ. Đây là biểu hiện của

Xem đáp án » 17/06/2026 659

Câu 5:

Nhận xét đúng nhất về tháp sinh thái là:

Xem đáp án » 17/06/2026 579

Câu 6:

Cho 1 số nhận định về sơ đồ lưới thức ăn dưới đây: Bài tập trắc nghiệm Sinh học 12 | Câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 12 có đáp án

(1) Sinh vật tiêu thụ bậc 2 là cáo, hổ, mèo, rừng

(2) Số lượng chuỗi thức ăn có trong lưới đó là 6

(3) Số loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là 3

(4) Thỏ là mắt xích chung của nhiều chuỗi thức ăn nhất

Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định đúng?

Xem đáp án » 17/06/2026 515

Câu 7:

Cho các kiểu phân bố cá thể trong quần thể gồm:

(1) Chim hải âu làm tổ     (2) Đàn bò rừng     (3) Các loài cây gỗ trong rừng

Các kiểu phân bố nói trên theo thứ tự là

Xem đáp án » 17/06/2026 425

Câu 8:

Cho các hiện tượng sau:

(1) Trâu, bò, ngựa đi ăn theo bầy đàn.

(2) Cây sống nối liền rễ thành từng nhóm.

(3) Sự tác bầy của ong mật vào mùa đông.

(4) Chim di cư theo đàn.

(5) Cây tự tỉa cành do thiếu ánh sáng.

(6) Gà ăn trứng của mình sau khi đẻ xong.

Những hiện tượng nào trong các hiện tượng trên thể hiện sự hỗ trợ cùng loài?

Xem đáp án » 17/06/2026 414

Câu 9:

Đặc điểm nào không đúng với hệ sinh thái nhân tạo?

Xem đáp án » 17/06/2026 409

Câu 10:

Cho các mối quan hệ giữa cá loài trong quần xã sau đây:

(1) Phong lan bám trên cây thân gỗ.

(2) Chim sáo và trâu rừng.

(3) Cây nắp ấm và ruồi.

(4) Chim mỏ đỏ và linh dương.

(5) Lươn biển và cá nhỏ.

(6) Cây tầm gửi và cây gỗ.

Mối quan hệ hợp tác là:

Xem đáp án » 17/06/2026 400

Câu 11:

Sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tang trong môi trường là ý nghĩa sinh thái của

Xem đáp án » 17/06/2026 396

Câu 12:

Khi nói về giới hạn sinh thái, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?

(1) Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì có vùng phân bố rộng.

(2) Những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố sinh thái thì có vùng phân bố hẹp.

(3) Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với 1 số nhiều nhân tố này nhưng hẹp đối với 1 số nhiều nhân tố khác thì có vùng phân bố hạn chế.

(4) Khi một nhân tố sinh thái nào đó không thích hợp cho loài thì giới hạn sinh thái đối với các nhân tố sinh thái khác có thể bị thu hẹp.

Xem đáp án » 17/06/2026 395

Câu 13:

Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li trước hợp tử?

(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc lài khác.

(3) Trứng nhái thụ tinh vớ tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.

(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.

Phương án đúng là:

Xem đáp án » 17/06/2026 395

Câu 14:

Trong các phát biểu sau về di truyền quần thể:

(1) Quá trình giao phối gần ở động vật hay tự thụ phấn ở thực vật thường làm tăng tần số alen trội, làm giảm tần số alen lặn.

(2) Quá trình ngẫu phối thường làm cho quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.

(3) Nếu quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, có thể dựa vào kiểu hình để suy ra tần số của các alen.

(4) Tự thụ phấn luôn dẫn đến thoái hóa giống.

(5) Quá trình tự thụ phấn qua nhiều thế hệ làm nghèo vốn gen của quần thể.

(6) Quần thể ngẫu phối hay tự phối đều không làm thay đổi tần số alen trong điều kiện nhất định.

Có bao nhiêu phát biểu không đúng?

Xem đáp án » 17/06/2026 386

Câu 15:

Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biêu nào sau đây sai?

Xem đáp án » 17/06/2026 380

Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »