Câu hỏi:
17/06/2026 447
Trong các quá trình sau đây, có bao nhiêu quá trình thuộc trao đổi chất ở tế bào?
(1) Tổng hợp và phân giải ATP.
(2) Sự vận chuyển oxygen từ phế nang đến các tế bào.
(3) Chuyển hóa hóa năng thành nhiệt năng.
(4) Lấy carbon dioxide và giải phóng oxygen trong quang hợp.
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1.
Trong các quá trình sau đây, có bao nhiêu quá trình thuộc trao đổi chất ở tế bào?
(1) Tổng hợp và phân giải ATP.
(2) Sự vận chuyển oxygen từ phế nang đến các tế bào.
(3) Chuyển hóa hóa năng thành nhiệt năng.
(4) Lấy carbon dioxide và giải phóng oxygen trong quang hợp.
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: A
- Có 2 quá trình thuộc trao đổi chất ở tế bào.
Trao đổi chất ở tế bào gồm có chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào và trao đổi chất qua màng sinh chất → Trong các quá trình trên, (1) và (3) là quá trình thuộc trao đổi chất ở tế bào.
→ A đúng.B,C,D sai.
* Mở rộng:
I. Trao đổi chất ở tế bào
- Trao đổi chất gồm: Trao đổi chất qua màng sinh chất và chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào.
- Trao đổi chất qua màng sinh chất: là quá trình vận chuyển có chọn lọc các chất giữa tế bào và môi trường. Các hình thức trao đổi chất qua màng sinh chất gồm vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động và xuất, nhập bào.
- Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào: là tập hợp tất cả các phản ứng sinh hóa diễn ra bên trong tế bào, gồm 2 mặt là đồng hóa và dị hóa.
+ Đồng hóa là quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản, đồng thời tích lũy năng lượng.
+ Dị hóa là quá trình phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản và giải phóng năng lượng.
II. Sự vận chuyển chất qua màng sinh chất
1. Vận chuyển thụ động
- Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp mà không cần tiêu tốn năng lượng.
- Thực hiện theo hai con đường:
+ Khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid kép: các chất có kích thước nhỏ, không phân cực (không hòa tan trong nước), tan trong lipid.
+ Kênh protein xuyên màng: các chất có kích thước lớn, phân cực, tan trong nước. Mỗi kênh protein chỉ vận chuyển các chất có cấu trúc phù hợp.
+ Nước được thẩm thấu qua màng nhờ kênh protein đặc biệt gọi là aquaporin.
- Một số quá trình vận chuyển thụ động ở sinh vật: sự hấp thụ nước ở rễ cây, vận chuyển oxygen từ phế nang vào máu và carbon dioxide từ máu vào phế nang, hấp thụ chất dinh dưỡng ở ruột non,…
- Tốc độ vận chuyển các chất qua màng theo cơ chế thụ động phụ thuộc vào nhiều yếu tố: nhiệt độ, nồng độ chất tan, số lượng kênh protein,… Trong đó, nồng độ chất tan đóng vai trò quan trọng nhất.
- Dựa vào nồng độ chất tan của môi trường so với nồng độ chất tan trong tế bào, người ta chia môi trường thành 3 loại gồm môi trường ưu trương, môi trường đẳng trương, môi trường nhược trương. Nồng độ chất tan trong môi trường ảnh hưởng đến việc tế bào mất nước hay hấp thụ nước.
+ Môi trường ưu trương: là môi trường có nồng độ chất tan ở bên ngoài môi trường cao hơn bên trong tế bào. Trong môi trường ưu trương, tế bào bị mất nước làm xuất hiện hiện tượng co nguyên sinh (đối với tế bào động vật, hiện tượng co nguyên sinh làm biến đổi hình dạng tế bào còn đối với tế bào thực vật, hiện tượng co nguyên sinh không làm biến đổi hình dạng tế bào).
+ Môi trường đẳng trương: là môi trường có nồng độ chất tan ở bên ngoài môi trường bằng bên trong tế bào. Trong môi trường đẳng trương, nước có thể ra và vào tế bào cân bằng.
+ Môi trường nhược trương: là môi trường có nồng độ chất tan ở bên ngoài môi trường thấp hơn ở bên trong tế bào. Trong môi trường nhược trương, nước đi từ môi trường vào tế bào khiến xuất hiện hiện tượng tan bào (tế bào vỡ ra) đối với tế bào động vật còn đối với tế bào thực vật, nhờ có thành tế bào nên không xuất hiện hiện tượng tan bào mà tế bào chỉ bị trương lên.
2. Vận chuyển chủ động
- Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ chất tan thấp sang nơi có nồng độ cao.
- Điều kiện: Cần có protein vận chuyển (bơm protein) đặc hiệu và năng lượng ATP cung cấp cho bơm hoạt động.
- Một số quá trình vận chuyển chủ động: Sự hấp thụ chủ động các ion khoáng ở rễ cây tạo điều kiện cho rễ cây hút nước, sự tái hấp thu các chất trong ống thận,…
- Ý nghĩa: Giúp tế bào có thể lấy được các chất cần thiết ngay cả khi chúng có nồng độ thấp hơn so với bên trong tế bào.
3. Xuất bào và nhập bào
- Xuất bào là sự vận chuyển các chất ra bên ngoài tế bào bằng cách làm biến dạng màng sinh chất. Ví dụ: Sự vận chuyển các sản phẩm của tế bào như hormone, kháng thể,… ra khỏi tế bào.
- Nhập bào là sự vận chuyển các chất vào trong tế bào bằng cách làm biến dạng màng sinh chất. Gồm 2 hình thức:
+ Thực bào: Thường thấy ở một số động vật nguyên sinh như trùng roi, amip, tế bào bạch cầu ở động vật,... khi thực bào vi khuẩn.
+ Ẩm bào: Thường xảy ra đối với các chất tan. Ví dụ: Ở động vật, một phần nhỏ thức ăn được hấp thụ ở ruột non theo cơ chế ẩm bào.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 10 Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Giải Sinh học lớp 10 Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Quan sát Hình 11.2 và cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng.S
(1) Phương thức vận chuyển (b) và (c) là vận chuyển cần chất mang.
(2) Nước được vận chuyển qua màng theo phương thức (a).
(3) Các chất có kích thước nhỏ, không phân cực được vận chuyển qua màng theo phương thức ở hình (2).
(4) Chất mang có thể là protein xuyên màng hoặc protein bám màng.
(5) Các phân tử có kích thước lớn như glucose được vận chuyển qua màng theo phương thức ở hình (2).
(6) Phương thức vận chuyển như ở hình (2) gồm: đồng chuyển và đối chuyển.
A. 2.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Quan sát Hình 11.2 và cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng.S

(1) Phương thức vận chuyển (b) và (c) là vận chuyển cần chất mang.
(2) Nước được vận chuyển qua màng theo phương thức (a).
(3) Các chất có kích thước nhỏ, không phân cực được vận chuyển qua màng theo phương thức ở hình (2).
(4) Chất mang có thể là protein xuyên màng hoặc protein bám màng.
(5) Các phân tử có kích thước lớn như glucose được vận chuyển qua màng theo phương thức ở hình (2).
(6) Phương thức vận chuyển như ở hình (2) gồm: đồng chuyển và đối chuyển.
A. 2.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 2:
Hình 11.1 đang mô tả quá trình nào?
A. Vận chuyển thụ động.
B. Vận chuyển chủ động.
C. Thực bào.
D. Xuất bào.
Hình 11.1 đang mô tả quá trình nào?

A. Vận chuyển thụ động.
B. Vận chuyển chủ động.
C. Thực bào.
D. Xuất bào.
Câu 3:
Máu là môi trường lỏng của cơ thể người, trong máu có nồng độ NaCl là 0,9 %, với nồng độ này, hồng cầu trong máu giữ vững được cấu trúc và hoạt động tốt nhất. Ta lấy hồng cầu người cho vào ba lọ được đánh số 1, 2 và 3 có nồng độ NaCl lần lượt là 0,12 %; 0,9 % và 0,6 %. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy dự đoán hiện tượng có thể xảy ra với các tế bào hồng cầu trong mỗi lọ. Giải thích.
Máu là môi trường lỏng của cơ thể người, trong máu có nồng độ NaCl là 0,9 %, với nồng độ này, hồng cầu trong máu giữ vững được cấu trúc và hoạt động tốt nhất. Ta lấy hồng cầu người cho vào ba lọ được đánh số 1, 2 và 3 có nồng độ NaCl lần lượt là 0,12 %; 0,9 % và 0,6 %. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy dự đoán hiện tượng có thể xảy ra với các tế bào hồng cầu trong mỗi lọ. Giải thích.
Câu 4:
Một thí nghiệm được tiến hành như Hình 11.3. Em hãy dự đoán hiện tượng sẽ xảy ra sau một thời gian và giải thích.
Một thí nghiệm được tiến hành như Hình 11.3. Em hãy dự đoán hiện tượng sẽ xảy ra sau một thời gian và giải thích.

Câu 5:
Quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào gồm hai mặt là
A. hấp thụ và bài tiết.
B. đồng hóa và dị hóa.
C. xuất bào và nhập bào.
D. ẩm bào và thực bào.
Câu 6:
Tại sao khi bón quá nhiều phân cho cây thì cây có thể bị héo, thậm chí là chết?
Câu 7:
Trình bày cơ chế vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất.
Trình bày cơ chế vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất.
Câu 8:
Nước được vận chuyển qua màng sinh chất là nhờ
A. lớp phospholipid.
B. kênh ion.
C. protein bám màng.
D. kênh aquaporin.
Nước được vận chuyển qua màng sinh chất là nhờ
A. lớp phospholipid.
B. kênh ion.
C. protein bám màng.
D. kênh aquaporin.
Câu 9:
Nước sấu ngâm là một loại nước giải khát được ưa chuộng vào mùa nắng nóng. Người ta lấy quả sấu ngâm ngập trong nước đường khoảng 3 – 4 ngày là có thể dùng được. Sau khi ngâm, tại sao kích thước quả sấu lại teo nhỏ và xuất hiện những nếp nhăn?
Nước sấu ngâm là một loại nước giải khát được ưa chuộng vào mùa nắng nóng. Người ta lấy quả sấu ngâm ngập trong nước đường khoảng 3 – 4 ngày là có thể dùng được. Sau khi ngâm, tại sao kích thước quả sấu lại teo nhỏ và xuất hiện những nếp nhăn?
