Câu hỏi:
17/06/2026 177Trò chơi: Đọc đoạn đầu của bài Thanh âm của gió và thực hiện các yêu cầu,
Vòng 4
Đặt 1 câu nói về một hiện tượng tự nhiên, trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1 động từ, 1 tính từ.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
* Đáp án:
Vòng 4
Chiều buông xuống, gió thổi từ thung lũng mang theo tiếng nói của thiên nhiên.
* Kiến thức mở rộng:
ĐẶC ĐIỂM CỦA CÂU
1. Đặc điểm của câu:
- Câu là một đơn vị ngữ pháp hoàn chỉnh: Có ý nghĩa trọn vẹn, thể hiện một ý tưởng hoặc thông điệp cụ thể.
- Câu thường có cấu trúc chủ ngữ - vị ngữ:
+ Chủ ngữ: Nêu đối tượng được nói đến (ai, cái gì?).
+ Vị ngữ: Nêu hành động, trạng thái, đặc điểm của chủ ngữ (làm gì, như thế nào?).
- Kết thúc câu bằng dấu câu phù hợp:
+ Dấu chấm (.)
+ Dấu chấm hỏi (?)
+ Dấu chấm than (!)
2. Phân loại câu theo mục đích nói:
- Câu kể: Dùng để kể, tả, hoặc thông báo sự việc.
Ví dụ: "Hôm nay trời nắng đẹp."
- Câu hỏi: Dùng để hỏi thông tin.
Ví dụ: "Bạn đang làm gì?"
- Câu cảm: Dùng để bộc lộ cảm xúc.
Ví dụ: "Ôi, đẹp quá!"
- Câu cầu khiến: Dùng để yêu cầu, đề nghị.
Ví dụ: "Hãy giữ trật tự!"
3. Nhận biết câu trong đoạn văn:
- Tìm dấu câu: Xác định các câu dựa trên dấu chấm (.), dấu hỏi (?), dấu cảm (!).
- Kiểm tra ý nghĩa: Xem xét xem cụm từ có mang ý nghĩa trọn vẹn hay không.
- Phân tích cấu trúc: Nếu có đủ chủ ngữ - vị ngữ, đó là một câu hoàn chỉnh.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Viết 1 – 2 câu có sử dụng một trong các dấu câu sau:
a. Dấu gạch ngang để đánh dấu các ý liệt kê.
……………………………………………………………………………………
Câu 2:
Viết bài văn kể sáng tạo câu chuyện Thanh âm của gió hoặc Cánh đồng hoa.
Câu 3:
Tìm danh từ trong các câu ca dao, tục ngữ, đoạn văn dưới đây và xếp vào nhóm phù hợp:
b.
Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
Tục ngữ
|
Chỉ con vật |
Chỉ cây cối |
Chỉ thời gian |
Chỉ hiện tượng tự nhiên |
|
M: cà cuống ………………… |
M: khoai ………………… |
M: Tháng ……………………. |
M: mưa …………… |
Câu 4:
Viết theo yêu cầu:
b. 1 – 2 câu giới thiệu về một cảnh vật mà em biết, trong đó có câu sử dụng dấu ngoặc đơn hoặc dấu gạch ngang.
Câu 5:
Đọc các câu sau và thực hiện yêu cầu:
a. Tìm dấu ngoặc đơn có trong mỗi câu sau:
Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía (một loại còng biển lai cua).
Theo Đoàn Giỏi
b. Các từ ngữ đặt trong dấu ngoặc đơn có tác dụng gì đối với từ ngữ được in đậm?
Câu 6:
Xác định vị ngữ trong mỗi câu sau và nêu tác dụng của mỗi vị ngữ:
d. Những chùm thảo quả đã chín đỏ thẫm.
Câu 8:
Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa giống nhau.
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh
Câu 10:
Viết 1 – 2 câu có sử dụng một trong các dấu câu sau:
c. Dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú thích.
……………………………………………………………………………………
Câu 11:
Tìm từ ngữ phù hợp thay cho ... trong mỗi câu sau để câu văn cụ thể, sinh động hơn:
a. Đàn cò trắng ... bay.
Câu 12:
Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
Chào các bạn. Tôi là chuột xù. Tôi sẽ kể cho các bạn nghe câu chuyện phiêu lưu li kì của tôi và cậu bạn thân mèo nhép.
Hôm ấy là một ngày rất đẹp trời, chúng tôi đều muốn đi chơi. Tôi thì muốn chơi ở bên này sông, còn cậu bạn của tôi lại nằng nặc đòi đi chơi ở bên kia sông. Tôi vẫn nhớ lời dặn của bác ngựa là bên kia sông nguy hiểm lắm. Thế mà chẳng hiểu sao mèo nhép lại cứ muốn đi chơi ở đó. Cậu ấy quả là thích phiêu lưu. Nhưng phiêu lưu mà mất an toàn thì thật đáng sợ. Tôi cố gắng thuyết phục mèo nhép. Cậu ấy chẳng những không nghe mà còn chê tôi nhát. Cuối cùng, tôi đành chịu thua và đi theo cậu ấy vì không nỡ để cậu ấy mạo hiểm một mình.
Trên lưng bác ngựa trở về, tôi vẫn giả vờ nằm thiêm thiếp. Mèo nhép chắc là biết lỗi, cứ sụt sịt, sụt sịt, nước mắt rơi ướt cả bộ lông của tôi. So với lúc cậu ấy khăng khăng đòi sang sông chơi thì bây giờ trông cậu ấy thật quá khác biệt. Tôi phải cô nén cười. Cứ dễ cậu ấy ăn hận một lúc nữa, như thế mới có bài học chứ.
b. Nhân vật đó dùng những từ ngữ nào để gọi mình và các nhân vật khác?
Câu 13:
Những chi tiết nào cho thấy các bạn học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học của cô giáo cuốn hút được các bạn?
Câu 14:
Viết phiếu đọc sách theo mẫu.
|
PHIẾU ĐỌC SÁCH |
|||
|
Tên câu chuyện: |
Tác giả: |
Ngày đọc: |
|
|
Nội dung chính của câu chuyện: |
Nhân vật em thích nhất: |
||
|
Chi tiết thú vị hoặc sự việc đáng nhớ: |
Mức độ yêu thích: |
||
Câu 15:
Xác định vị ngữ trong mỗi câu sau và nêu tác dụng của mỗi vị ngữ:
b. Giọt sương long lanh trên phiến lá.


