Câu hỏi:
28/10/2026 13
Trình bày về vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo các gợi ý sau:
- Diện tích, các đơn vị hành chính.
- Thế mạnh về tự nhiên.
- Thế mạnh về kinh tế - xã hội.
Trình bày về vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo các gợi ý sau:
- Diện tích, các đơn vị hành chính.
- Thế mạnh về tự nhiên.
- Thế mạnh về kinh tế - xã hội.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Vùng KTTĐ đồng bằng SCL được thành lập năm 2009, gồm 4 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là: An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ và Cà Mau. Diện tích vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) tính đến năm 2023 là 16,6 nghìn km², chiếm 5,2% diện tích cả nước.
Vùng có vị trí địa kinh tế quan trọng, thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội và giao thương với khu vực. Nằm ở cực của Tổ quốc, tiếp giáp với Campuchia thông qua vịnh Thái Lan; giáp với biển Đông với bờ biển dài. Đây là điều kiện thuận lợi phát triển giao lưu thương mại và du lịch với khu vực. Đồng bằng sông Cửu Long nói chung, vùng KTTĐ nói riêng, là một trong những đồng bằng châu thổ rộng và phì nhiêu ở Đông Nam Á và thế giới, là vùng sản xuất lương thực, nuôi trồng và đánh bắt thủy, hải sản và vùng cây ăn trái nhiệt đới rộng lớn. Điều kiện thuận lợi để sản xuất gạo, thủy sản cho tiêu dùng và xuất khẩu. Tài nguyên khoáng sản và tài nguyên nhân văn của vùng khá phong phú, phục vụ tốt cho phát triển kinh tế và du lịch. Nhờ có tài nguyên về dầu khí, vùng đã và sẽ là trung tâm năng lượng lớn của cả nước với ba trung tâm điện lực: Ô Môn, Cà Mau, Kiên Lương với tổng công suất khoảng 9.000 - 9.400 MW và cung cấp khí đốt từ các mỏ khí Tây Nam. Ngoài ra, còn có đá vôi ở khu vực: Hà Tiên, Kiên Lương (Kiên Giang); đá Andezit, granit (An Giang),... Những di tích lịch sử, văn hóa, phong cảnh đẹp phân bố đều trên toàn địa bàn, tạo cho vùng tiềm năng lớn trong phát triển kinh tế du lịch.
Vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long là trung tâm dẫn đầu cả nước về sản xuất lúa gạo, nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy sản nên đóng góp lớn vào tỷ trọng xuất khẩu nông, thủy sản của cả nước. Bên cạnh đó, vùng kinh tế này còn đóng vai trò quan trọng trong chuyển giao công nghệ sinh học, cung cấp giống, các dịch vụ kỹ thuật, chế biến và xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp cho cả vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng KTTĐ đồng bằng SCL được thành lập năm 2009, gồm 4 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là: An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ và Cà Mau. Diện tích vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) tính đến năm 2023 là 16,6 nghìn km², chiếm 5,2% diện tích cả nước.
Vùng có vị trí địa kinh tế quan trọng, thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội và giao thương với khu vực. Nằm ở cực của Tổ quốc, tiếp giáp với Campuchia thông qua vịnh Thái Lan; giáp với biển Đông với bờ biển dài. Đây là điều kiện thuận lợi phát triển giao lưu thương mại và du lịch với khu vực. Đồng bằng sông Cửu Long nói chung, vùng KTTĐ nói riêng, là một trong những đồng bằng châu thổ rộng và phì nhiêu ở Đông Nam Á và thế giới, là vùng sản xuất lương thực, nuôi trồng và đánh bắt thủy, hải sản và vùng cây ăn trái nhiệt đới rộng lớn. Điều kiện thuận lợi để sản xuất gạo, thủy sản cho tiêu dùng và xuất khẩu. Tài nguyên khoáng sản và tài nguyên nhân văn của vùng khá phong phú, phục vụ tốt cho phát triển kinh tế và du lịch. Nhờ có tài nguyên về dầu khí, vùng đã và sẽ là trung tâm năng lượng lớn của cả nước với ba trung tâm điện lực: Ô Môn, Cà Mau, Kiên Lương với tổng công suất khoảng 9.000 - 9.400 MW và cung cấp khí đốt từ các mỏ khí Tây Nam. Ngoài ra, còn có đá vôi ở khu vực: Hà Tiên, Kiên Lương (Kiên Giang); đá Andezit, granit (An Giang),... Những di tích lịch sử, văn hóa, phong cảnh đẹp phân bố đều trên toàn địa bàn, tạo cho vùng tiềm năng lớn trong phát triển kinh tế du lịch.
Vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long là trung tâm dẫn đầu cả nước về sản xuất lúa gạo, nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy sản nên đóng góp lớn vào tỷ trọng xuất khẩu nông, thủy sản của cả nước. Bên cạnh đó, vùng kinh tế này còn đóng vai trò quan trọng trong chuyển giao công nghệ sinh học, cung cấp giống, các dịch vụ kỹ thuật, chế biến và xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp cho cả vùng đồng bằng sông Cửu Long.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Chọn đúng hoặc sai đối với các ý A, B, C, D sau đây.
A. Chất lượng cuộc sống của người dân trong vùng đã được nâng lên.
Chọn đúng hoặc sai đối với các ý A, B, C, D sau đây.
A. Chất lượng cuộc sống của người dân trong vùng đã được nâng lên.
Câu 2:
Cho bảng số liệu sau:
a) Tính tỉ lệ diện tích và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước năm 2021.
b) Diện tích và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long gấp bao nhiêu lần của Đồng bằng sông Hồng năm 2021.
c) Nhân tố nào đã giúp cho Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta?
Cho bảng số liệu sau:
a) Tính tỉ lệ diện tích và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước năm 2021.
b) Diện tích và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long gấp bao nhiêu lần của Đồng bằng sông Hồng năm 2021.
c) Nhân tố nào đã giúp cho Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta?
Câu 3:
Điểm khác biệt về vị trí địa lí của vùng Đồng bằng sông Cửu Long so với các vùng khác trong cả nước là
A. có ba mặt giáp biển.
B. có vị trí trung tâm.
C. tiếp giáp với nhiều vùng kinh tế.
D. có biên giới kéo dài với Cam-pu-chia.
Điểm khác biệt về vị trí địa lí của vùng Đồng bằng sông Cửu Long so với các vùng khác trong cả nước là
A. có ba mặt giáp biển.
B. có vị trí trung tâm.
C. tiếp giáp với nhiều vùng kinh tế.
D. có biên giới kéo dài với Cam-pu-chia.
Câu 4:
Chọn đúng hoặc sai đối với các ý A, B, C, D sau đây.
B. Phần lớn lao động trong vùng vẫn còn hạn chế về trình độ.
Chọn đúng hoặc sai đối với các ý A, B, C, D sau đây.
B. Phần lớn lao động trong vùng vẫn còn hạn chế về trình độ.
Câu 5:
Chọn đúng hoặc sai đối với các ý A, B, C, D sau đây.
D. Để phát triển kinh tế, cần có giải pháp nhằm nâng cao trình độ cho người lao động trong vùng.
Chọn đúng hoặc sai đối với các ý A, B, C, D sau đây.
D. Để phát triển kinh tế, cần có giải pháp nhằm nâng cao trình độ cho người lao động trong vùng.
Câu 6:
Quan sát biểu đồ sau:
Nhận xét sự thay đổi cơ cấu sản lượng thuỷ sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn 2010 - 2021.
Quan sát biểu đồ sau:
Nhận xét sự thay đổi cơ cấu sản lượng thuỷ sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn 2010 - 2021.
Câu 7:
Thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp nào sau đây đúng với vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Có tài nguyên đất đa dạng.
B. Có diện tích đất phù sa ngọt lớn.
C. Đất phèn chiếm diện tích rất lớn.
D. Đất mặn chiếm diện tích rất lớn.
Thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp nào sau đây đúng với vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Có tài nguyên đất đa dạng.
B. Có diện tích đất phù sa ngọt lớn.
C. Đất phèn chiếm diện tích rất lớn.
D. Đất mặn chiếm diện tích rất lớn.
Câu 8:
Khoáng sản có giá trị nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
A. sắt và a-pa-tit.
B. dầu mỏ và than bùn.
C. ti-tan và cát trắng.
D. khí tự nhiên và than đá.
Khoáng sản có giá trị nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
A. sắt và a-pa-tit.
B. dầu mỏ và than bùn.
C. ti-tan và cát trắng.
D. khí tự nhiên và than đá.
Câu 9:
Khó khăn lớn về tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
A. tình trạng lũ lụt và sạt lở đất.
B. tình trạng sạt lở đất và bão.
C. xâm nhập mặn và triều cường.
D. nhiều bão và áp thấp nhiệt đới.
Khó khăn lớn về tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
A. tình trạng lũ lụt và sạt lở đất.
B. tình trạng sạt lở đất và bão.
C. xâm nhập mặn và triều cường.
D. nhiều bão và áp thấp nhiệt đới.
Câu 10:
Đặc điểm dân cư nào sau đây đúng với vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất cả nước.
B. Có tỉ lệ gia tăng dân số thấp hơn mức trung bình của cả nước.
C. Có số dân đông nhất cả nước.
D. Có mật độ dân số cao nhất cả nước.
Đặc điểm dân cư nào sau đây đúng với vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất cả nước.
B. Có tỉ lệ gia tăng dân số thấp hơn mức trung bình của cả nước.
C. Có số dân đông nhất cả nước.
D. Có mật độ dân số cao nhất cả nước.
Câu 11:
Từ năm 2010 đến năm 2021, thu nhập bình quân đầu người/tháng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng lên bao nhiêu triệu đồng?
A. 2,3 triệu đồng.
B. 2,5 triệu đồng.
C. 2,6 triệu đồng.
D. 2,7 triệu đồng.
Từ năm 2010 đến năm 2021, thu nhập bình quân đầu người/tháng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng lên bao nhiêu triệu đồng?
A. 2,3 triệu đồng.
B. 2,5 triệu đồng.
C. 2,6 triệu đồng.
D. 2,7 triệu đồng.
Câu 12:
Chọn đúng hoặc sai đối với các ý A, B, C, D sau đây.
C. Để phát triển kinh tế, cần phải tăng thu nhập bình quân đầu người cho vùng.
Chọn đúng hoặc sai đối với các ý A, B, C, D sau đây.
C. Để phát triển kinh tế, cần phải tăng thu nhập bình quân đầu người cho vùng.
Câu 13:
Đặc điểm nào sau đây đúng với phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Gồm 13 tỉnh, thành phố và có nhiều huyện đảo nhất nước ta.
B. Gồm 12 tỉnh, 1 thành phố trực thuộc Trung ương và 1 thành phố đảo.
C. Gồm 13 tỉnh, 1 thành phố trực thuộc Trung ương và 1 thành phố đảo.
D. Gồm 12 tỉnh, 2 thành phố trực thuộc Trung ương và 1 thành phố đảo.
Đặc điểm nào sau đây đúng với phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Gồm 13 tỉnh, thành phố và có nhiều huyện đảo nhất nước ta.
B. Gồm 12 tỉnh, 1 thành phố trực thuộc Trung ương và 1 thành phố đảo.
C. Gồm 13 tỉnh, 1 thành phố trực thuộc Trung ương và 1 thành phố đảo.
D. Gồm 12 tỉnh, 2 thành phố trực thuộc Trung ương và 1 thành phố đảo.
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở NƯỚC TA (Đơn vị: 0C)
Địa điểm
Nhiệt độ TB tháng I
Nhiệt độ TB tháng VII
Nhiệt độ TB năm
Lạng Sơn
13,3
27,0
21,2
Hà Nội
16,4
28,9
23,5
Vinh
17,6
29,6
23,9
Huế
19,7
29,4
25,1
Quy Nhơn
23,0
29,7
26,8
TP. Hồ Chí Minh
25,8
28,9
27,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với biên độ nhiệt độ một số địa điểm ở nước ta?
-
Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ VÀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017
Năm
2005
2009
2012
2017
Tổng số dân (triệu người)
83,4
84,6
88,8
90,7
- Dân thành thị
23,3
23,9
27,3
29,0
- Dân nông thôn
60,1
60,7
61,5
61,7
Tốc độ tăng dân số (%)
1,17
1,09
1,11
1,06
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2017, NXB Thống kê, 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, để thể hiện chuyển dịch cơ cấu dân số thành thị và nông thôn của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2017, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
-
-
-
-
-
-
-
-
