Câu hỏi:
17/06/2026 160Tìm trong văn bản Viên tướng trẻ và con ngựa trắng ba câu hỏi, ba câu kể và hoàn thành bảng sau:
|
Câu văn |
Kiểu câu |
Dấu hiện nhận biết |
|
1. |
|
|
|
2. |
|
|
|
3. |
|
|
|
4. |
|
|
|
5. |
|
|
|
6. |
|
|
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
* Đáp án:
|
Câu văn |
Kiểu câu |
Dấu hiện nhận biết |
|
1. -… Chúng bay còn chạy đi đâu? |
Câu hỏi |
Từ nghi vấn (đâu), kết thúc bằng dấu chấm hỏi, nội dung hỏi. |
|
2. - Bại tướng, đến nước này, chúng bay còn muốn chống lại uy trời đó sao? |
Câu hỏi |
Từ nghi vấn (sao), kết thúc bằng dấu chấm hỏi, nội dung hỏi. |
|
3. - Người tướng có lá cờ sáu chữ là đây chăng? |
Câu hỏi |
Từ nghi vấn (chăng), kết thúc bằng dấu chấm hỏi, nội dung hỏi. |
|
4. Hoài Văn Hầu mặc áo bào đỏ, vai mang cung tên, lưng leo thanh gươm gia truyền, mình ngồi trên một con ngựa trắng phau. |
Câu kể |
Kết thúc bằng dấu chấm hỏi, nội dung kể. |
|
5. Lá cờ thêu sáu chữ vàng mỗi lúc một căng lên vì ngược gió. |
Câu kể |
Kết thúc bằng dấu chấm hỏi, nội dung kể. |
|
6. Vương ngước nhìn lên lá cờ sáu chữ, lẩm nhẩm luôn miệng. |
Câu kể |
Kết thúc bằng dấu chấm hỏi, nội dung kể. |
* Kiến thức mở rộng:
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CÁC KIỂU CÂU
1. Dấu hiệu nhận biết Câu kể:
Khái niệm: Câu kể (còn được gọi là câu trần thuật) là một cấu trúc câu được sử dụng để kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc. Ngoài ra, câu kể cũng được sử dụng để diễn đạt ý kiến hoặc tâm tư của mỗi người.
Dấu hiệu nhận biết của câu kể là dấu chấm được ghi ở cuối câu. Điều này giúp người đọc hoặc người nghe nhận biết được rằng đó là một câu kể, một câu trần thuật.
Trên thực tế, câu kể thường có các cấu trúc cụ thể, ví dụ như “Ai làm gì?”, “Ai làm như thế nào?”, “Ai là gì?”. Nhờ vào các cấu trúc này, chúng ta có thể xây dựng câu kể một cách rõ ràng và logic.
Câu kể là một trong những loại câu cơ bản trong ngữ pháp tiếng Việt. Khi sử dụng câu kể, chúng ta có thể kể chuyện, tường thuật sự việc, hoặc giới thiệu về một người, một sự vật, một sự kiện. Đồng thời, câu kể cũng cho phép chúng ta diễn đạt ý kiến, quan điểm của mình về một vấn đề nào đó.
Ví dụ về câu kể: “Hôm qua, tôi đi dạo công viên và thấy một cô bé đang chơi với chú chó nhỏ.”
2. Dấu hiệu nhận biết Câu cảm thán:
Khái niệm: Câu cảm thán là một loại câu được sử dụng để bộc lộ cảm xúc mạnh của người nói. Các loại cảm xúc có thể được thể hiện qua câu cảm thán bao gồm niềm vui, sự ngạc nhiên, sự thán phục, sự đau xót và nhiều hơn nữa. Điều này giúp chúng ta thể hiện và chia sẻ những tình cảm mà chúng ta đang trải qua.
Dấu hiệu nhận biết:
– Trong câu cảm thán, thường có sự xuất hiện của các từ như: Ôi, chao, chà, quá, lắm, thật,… Những từ này giúp tăng cường cảm xúc và sự sống động trong câu. Chúng mang lại sự mạnh mẽ và sự chân thật cho câu cảm thán.
– Khi viết, cuối câu cảm thán thường được đánh dấu bằng dấu chấm than. Điều này giúp chúng ta nhận biết được rõ ràng hơn khi một câu là câu cảm thán và tạo sự kết thúc cho câu.
Câu cảm thán là một cách mạnh mẽ để chúng ta diễn đạt những cảm xúc và tạo sự tương tác với người nghe hoặc độc giả. Chúng giúp chúng ta thể hiện sự cảm kích, sự kinh ngạc và sự phấn khích đối với những điều xung quanh chúng ta.
3. Dấu hiệu nhận biết Câu cầu khiến:
Khái niệm: Câu khiến (câu cầu khiến, câu mệnh lệnh) là một trong những loại câu được sử dụng rất phổ biến trong ngôn ngữ để diễn đạt yêu cầu, đề nghị, mong muốn, hoặc chỉ thị của người nói, người viết đối với người nghe, người đọc. Câu khiến có vai trò quan trọng trong giao tiếp hàng ngày và trong việc truyền đạt ý kiến, ý tưởng, hoặc hướng dẫn một cách rõ ràng và hiệu quả. Phần lớn câu khiến thường chứa các động từ trợ từ đi kèm với động từ nguyên thể, mang tính chất chỉ thị mạnh mẽ và không có tính linh hoạt trong việc thay đổi thì, ngôi, số của động từ. Tuy nhiên, cũng có những câu khiến có thể được biến đổi, thêm các thành phần bổ sung để mở rộng nghĩa và cung cấp thông tin chi tiết hơn.
Dấu hiệu nhận biết:
– Câu cầu khiến thường có sự xuất hiện của các từ cầu khiến như “Hãy”, “Đừng”, “Làm ơn”, “Mong”, “Đề nghị”,… trước động từ; hoặc các từ như “Lên”, “Đi”, “Thôi”,… ở cuối câu.
– Kết câu được đặt dấu chấm than để kết thúc, tạo nên sự rõ ràng và mạnh mẽ cho yêu cầu hay chỉ thị được truyền đạt.
Câu cầu khiến giúp người nói hoặc người viết diễn đạt những yêu cầu, đề nghị hay mong muốn của mình một cách rõ ràng và trực tiếp. Loại câu này thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày, trong các tình huống cần sự thực hiện hay tuân thủ theo chỉ định.
Ví dụ về câu cầu khiến:
– “Hãy đến đúng giờ buổi họp.”
– “Đừng quên gửi email cho tôi sau khi hoàn thành công việc.”
– “Làm ơn mua cho tôi một ly cà phê.”
4. Dấu hiệu nhận biết Câu hỏi:
Khái niệm: Câu hỏi là một loại câu được sử dụng để đặt câu hỏi với mục đích tìm hiểu thông tin, biết ý kiến của người khác, hoặc yêu cầu điều gì đó. Câu hỏi thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày, trong các cuộc trò chuyện, hội thảo, hoặc trong các tình huống khác nhau.
Dấu hiệu nhận biết:
– Câu hỏi thường có sự xuất hiện của các từ để đặt câu hỏi như “ai”, “gì”, “nào”, “sao”, và nhiều từ khác.
– Kết câu kết thúc bằng dấu chấm hỏi để tạo sự rõ ràng và chỉ ra rằng đó là một câu hỏi.
– Bằng cách sử dụng câu hỏi, chúng ta có thể tìm hiểu thông tin, khám phá ý kiến, suy nghĩ và nhận thức của người khác, hoặc yêu cầu họ làm một việc nào đó.
Ví dụ về câu hỏi: “Bạn đã ăn sáng chưa?” hoặc “Bạn thích môn học nào nhất?”
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Viết 1 – 2 câu có sử dụng một trong các dấu câu sau:
a. Dấu gạch ngang để đánh dấu các ý liệt kê.
……………………………………………………………………………………
Câu 2:
Viết bài văn kể sáng tạo câu chuyện Thanh âm của gió hoặc Cánh đồng hoa.
Câu 3:
Tìm danh từ trong các câu ca dao, tục ngữ, đoạn văn dưới đây và xếp vào nhóm phù hợp:
b.
Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
Tục ngữ
|
Chỉ con vật |
Chỉ cây cối |
Chỉ thời gian |
Chỉ hiện tượng tự nhiên |
|
M: cà cuống ………………… |
M: khoai ………………… |
M: Tháng ……………………. |
M: mưa …………… |
Câu 4:
Viết theo yêu cầu:
b. 1 – 2 câu giới thiệu về một cảnh vật mà em biết, trong đó có câu sử dụng dấu ngoặc đơn hoặc dấu gạch ngang.
Câu 5:
Đọc các câu sau và thực hiện yêu cầu:
a. Tìm dấu ngoặc đơn có trong mỗi câu sau:
Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía (một loại còng biển lai cua).
Theo Đoàn Giỏi
b. Các từ ngữ đặt trong dấu ngoặc đơn có tác dụng gì đối với từ ngữ được in đậm?
Câu 6:
Xác định vị ngữ trong mỗi câu sau và nêu tác dụng của mỗi vị ngữ:
d. Những chùm thảo quả đã chín đỏ thẫm.
Câu 8:
Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa giống nhau.
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh
Câu 10:
Viết 1 – 2 câu có sử dụng một trong các dấu câu sau:
c. Dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú thích.
……………………………………………………………………………………
Câu 11:
Tìm từ ngữ phù hợp thay cho ... trong mỗi câu sau để câu văn cụ thể, sinh động hơn:
a. Đàn cò trắng ... bay.
Câu 12:
Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
Chào các bạn. Tôi là chuột xù. Tôi sẽ kể cho các bạn nghe câu chuyện phiêu lưu li kì của tôi và cậu bạn thân mèo nhép.
Hôm ấy là một ngày rất đẹp trời, chúng tôi đều muốn đi chơi. Tôi thì muốn chơi ở bên này sông, còn cậu bạn của tôi lại nằng nặc đòi đi chơi ở bên kia sông. Tôi vẫn nhớ lời dặn của bác ngựa là bên kia sông nguy hiểm lắm. Thế mà chẳng hiểu sao mèo nhép lại cứ muốn đi chơi ở đó. Cậu ấy quả là thích phiêu lưu. Nhưng phiêu lưu mà mất an toàn thì thật đáng sợ. Tôi cố gắng thuyết phục mèo nhép. Cậu ấy chẳng những không nghe mà còn chê tôi nhát. Cuối cùng, tôi đành chịu thua và đi theo cậu ấy vì không nỡ để cậu ấy mạo hiểm một mình.
Trên lưng bác ngựa trở về, tôi vẫn giả vờ nằm thiêm thiếp. Mèo nhép chắc là biết lỗi, cứ sụt sịt, sụt sịt, nước mắt rơi ướt cả bộ lông của tôi. So với lúc cậu ấy khăng khăng đòi sang sông chơi thì bây giờ trông cậu ấy thật quá khác biệt. Tôi phải cô nén cười. Cứ dễ cậu ấy ăn hận một lúc nữa, như thế mới có bài học chứ.
b. Nhân vật đó dùng những từ ngữ nào để gọi mình và các nhân vật khác?
Câu 13:
Những chi tiết nào cho thấy các bạn học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học của cô giáo cuốn hút được các bạn?
Câu 14:
Xác định vị ngữ trong mỗi câu sau và nêu tác dụng của mỗi vị ngữ:
b. Giọt sương long lanh trên phiến lá.
Câu 15:
Viết phiếu đọc sách theo mẫu.
|
PHIẾU ĐỌC SÁCH |
|||
|
Tên câu chuyện: |
Tác giả: |
Ngày đọc: |
|
|
Nội dung chính của câu chuyện: |
Nhân vật em thích nhất: |
||
|
Chi tiết thú vị hoặc sự việc đáng nhớ: |
Mức độ yêu thích: |
||


