Câu hỏi:
17/06/2026 1,011Sự trao đổi khí ở động vật diễn ra theo cơ chế khuếch tán không cần năng lượng. Tuy nhiên quá trình hô hấp vẫn tiêu tốn một lượng năng lượng khá lớn của cơ thể. số kết luận đúng để giải thể quá trình này?
I. Sự vận chuyển khí O2 và CO2 phải gắn vào chất mang.
II. Sự bay hơi nước qua bề mặt hô hấp làm mất nhiệt.
III. Sự thông khí phụ thuộc vào hoạt động của các cơ hô hấp.
IV. Sự vận chuyển khí O2 và CO2 nhờ liên kết với hồng cầu.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là : B
- Có 2 kết luận đúng về vấn đề này.
+( I): saiKhí O₂ và CO₂ có thể khuếch tán trực tiếp qua màng tế bào hoặc qua bề mặt hô hấp mà không cần chất mang. Tuy nhiên, để vận chuyển trong máu, chúng cần gắn vào hemoglobin (O₂) hoặc tồn tại dưới dạng ion bicarbonate (CO₂). Kết luận này không liên quan trực tiếp đến tiêu tốn năng lượng của cơ thể.
+ (II); Đúng. Quá trình hô hấp đòi hỏi bề mặt trao đổi khí luôn được giữ ẩm, dẫn đến sự bay hơi nước qua bề mặt này, làm cơ thể mất nhiệt. Để duy trì thân nhiệt, cơ thể phải tiêu tốn năng lượng để sản sinh nhiệt bù đắp.
+ (III) :Đúng. Hoạt động thông khí (hít vào và thở ra) cần sự co giãn của các cơ hô hấp như cơ hoành và cơ liên sườn. Các cơ này cần năng lượng (ATP) để co giãn, khiến quá trình hô hấp tiêu tốn năng lượng.
+ (IV) :Sai. Việc khí O₂ gắn với hemoglobin trong hồng cầu và CO₂ tồn tại ở các dạng khác nhau trong máu không tiêu tốn năng lượng, vì đây là các quá trình hóa học và vật lý tự nhiên.
→ B đúng.A,C,D sai.
* Mở rộng:
Cơ quan trao đổi khí ở động vật là gì?
Tùy từng loài động vật mà cơ quan trao đổi khí có thể là da, ống khí, mang hay phổi. Đặc điểm chung của các cơ quan trao đổi khí ở động vật là:
Bề mặt trao đổi khí rộng, diện tích lớn
Mỏng và ẩm ướt giúp khí khuếch tán qua dễ dàng
Có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp
Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch nồng độ để các khí khuếch tán dễ dàng
Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra như thế nào?
Khi hít vào: không khí qua đường dẫn khí tới phổi, O2 khuếch tán từ phế nang vào máu và bắt đầu đi nuôi cơ thể.
Tại các tế bào, CO2 được đẩy vào máu đi đến phổi, sau đó khuếch tán vào phế nang và đưa ra ngoài nhờ động tác thở ra.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Một tế bào lưỡng bội bình thường nguyên phân, số NST trong tế bào ở kỳ sau là bao nhiêu?
Câu 2:
Trong 1 quần thể vi sinh vật, ban đầu có 104 tế bào. Thời gian 1 thế hệ là 20 phút quá trình sinh trưởng không qua pha tiềm phát, số tế bào trong quần thể sau 2 giờ là bao nhiêu?
Câu 4:
Ở người (2n = 46), một tế bào sinh dưỡng đang nguyên phân, số NST ở kì giữa là bao nhiêu?
Câu 5:
Ở tế bào sống, các chất có thể được hấp thụ từ môi trường ngoài vào trong tế bào, có bao nhiêu phát biểu đúng về quá trình hấp thụ ở tế bào?
I. Nhờ sự khuyếch tán và thẩm thấu các chất qua màng tế bào theo cơ chế bị động.
II. Nhờ sự hoạt tải các chất qua màng tế bào một cách chủ động.
III. Nhờ khả năng biến dạng của màng tế bào mà các phân tử kích thước lớn được đưa vào.
IV. Nhờ khả năng vận chuyển chủ động mà các chất đi vào không cần tiêu tốn năng lượng.
Câu 9:
Khi nói về cấu tạo virut, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Vỏ prôtêin, axit nuclêic và có thể có vỏ ngoài.
II. Chỉ có vỏ prôtêin và ADN.
III. Chỉ có vỏ prôtêin và ARN.
IV. Chỉ có vỏ prôtêin, ARN và có thể có vỏ ngoài.
Câu 10:
Trong phương thức vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào, các chất tan được khuếch tán phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
Câu 11:
Trong giảm phân, NST kép tồn tại ở bao nhiêu giai đoạn sau đây?
I.Kì sau giảm phân 1.
II.Kì đầu giảm phân 1.
III.Kì sau giảm phân 2.
IV.Kì giữa giảm phân 2.
V.Kì cuối giảm phân 2.
Câu 12:
Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật đạt cực đại ở pha nào?
Câu 14:
Các phân tử có kích thước lớn không thể lọt qua các lỗ màng thì tế bào đã thực hiện hình thức gì để đưa vào tế bào?
Câu 15:
Cho đồ thị (hình vẽ) về sự sinh trường quần thể vi sinh vật, dựa trên đồ thị và hiểu biết về sinh trưởng của vi sinh vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Chú thích (A) là số lượng tế bào của quần thể.
II. Thời gian pha lũy thừa của quần thể kéo dài 8 giờ.
III. Pha (B) số lượng tể bào mới bắt đầu tăng, nhưng không đáng kể nên so tế bào cuối pha này bằng như ban đầu nuôi cấy.
IV. Pha (D) số lượng vi sinh vật không phân chia và cũng không bị chết, nên số lượng ổn định.
