Câu hỏi:
21/10/2026 3
Ranh giới của hai đới cảnh quan tự nhiên phía bắc và phía nam nước ta là
A. dãy Hoành Sơn.
B. dãy Bạch Mã.
C. dãy Hoàng Liên Sơn.
D. dãy Trường Sơn.
Ranh giới của hai đới cảnh quan tự nhiên phía bắc và phía nam nước ta là
A. dãy Hoành Sơn.
B. dãy Bạch Mã.
C. dãy Hoàng Liên Sơn.
D. dãy Trường Sơn.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: B
Ranh giới của hai đới cảnh quan tự nhiên phía bắc và phía nam nước ta là dãy Bạch Mã.
Đáp án đúng là: B
Ranh giới của hai đới cảnh quan tự nhiên phía bắc và phía nam nước ta là dãy Bạch Mã.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ đến sớm, kết thúc muộn là do
A. ảnh hưởng của biển và hình dạng lãnh thổ.
B. ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và địa hình.
C. ảnh hưởng của dãy Hoàng Liên Sơn.
D. ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam và biển.
Mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ đến sớm, kết thúc muộn là do
A. ảnh hưởng của biển và hình dạng lãnh thổ.
B. ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và địa hình.
C. ảnh hưởng của dãy Hoàng Liên Sơn.
D. ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam và biển.
Câu 2:
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hai nhóm đất chính là
A. đất mặn và đất phủ sa.
B. đất fe-ra-lit và đất xám.
C. đất fe-ra-lit và đất phù sa.
D. đất phù sa và đất xám.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hai nhóm đất chính là
A. đất mặn và đất phủ sa.
B. đất fe-ra-lit và đất xám.
C. đất fe-ra-lit và đất phù sa.
D. đất phù sa và đất xám.
Câu 3:
Khoáng sản có trữ lượng lớn của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. than đá.
B. khí tự nhiên.
C. sắt.
D. a-pa-tit.
Khoáng sản có trữ lượng lớn của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. than đá.
B. khí tự nhiên.
C. sắt.
D. a-pa-tit.
Câu 4:
Nhiệt độ trung bình năm của nước ta
A. giảm dần từ Bắc vào Nam.
B. tăng dần từ Bắc vào Nam.
C. không thay đổi từ Bắc vào Nam.
D. giảm đều từ Bắc vào Nam.
Nhiệt độ trung bình năm của nước ta
A. giảm dần từ Bắc vào Nam.
B. tăng dần từ Bắc vào Nam.
C. không thay đổi từ Bắc vào Nam.
D. giảm đều từ Bắc vào Nam.
Câu 5:
Nhận định nào sau đây đúng với sự thay đổi của thực vật ở nước ta từ Bắc vào Nam?
A. Thực vật cận nhiệt và ôn đới chiếm ưu thế.
B. Thực vật cận nhiệt và ôn đới giảm dần.
C. Mất hắn các loài thực vật cận xích đạo.
D. Không còn các loài thực vật cận nhiệt.
Nhận định nào sau đây đúng với sự thay đổi của thực vật ở nước ta từ Bắc vào Nam?
A. Thực vật cận nhiệt và ôn đới chiếm ưu thế.
B. Thực vật cận nhiệt và ôn đới giảm dần.
C. Mất hắn các loài thực vật cận xích đạo.
D. Không còn các loài thực vật cận nhiệt.
Câu 6:
Cảnh quan đặc trưng của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là
A. đới rừng cận xích đạo gió mùa.
B. đới rừng nhiệt đới gió mùa.
C. đới rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt.
D. đới rừng xích đạo.
Cảnh quan đặc trưng của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là
A. đới rừng cận xích đạo gió mùa.
B. đới rừng nhiệt đới gió mùa.
C. đới rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt.
D. đới rừng xích đạo.
Câu 7:
Từ đông sang tây, thiên nhiên của nước ta phân hóa thành 3 vùng, lần lượt là:
A. vùng núi, vùng trung du, vùng đồng bằng.
B. vùng đồi núi; vùng đồng bằng ven biển; vùng biển, đảo.
C. vùng biển, đảo và thềm lục địa; vùng đồng bằng ven biển; vùng đồi núi.
D. vùng đồng bằng, vùng trung du, vùng núi.
Từ đông sang tây, thiên nhiên của nước ta phân hóa thành 3 vùng, lần lượt là:
A. vùng núi, vùng trung du, vùng đồng bằng.
B. vùng đồi núi; vùng đồng bằng ven biển; vùng biển, đảo.
C. vùng biển, đảo và thềm lục địa; vùng đồng bằng ven biển; vùng đồi núi.
D. vùng đồng bằng, vùng trung du, vùng núi.
Câu 8:
Thềm lục địa ở nước ta có đặc điểm
A. mở rộng ở giữa, thu hẹp ở phía bắc và phía nam.
B. mở rộng ở phía bắc và phía nam, thu hẹp ở giữa.
C. thu hẹp dần từ Bắc vào Nam.
D. mở rộng dần từ Bắc vào Nam.
Thềm lục địa ở nước ta có đặc điểm
A. mở rộng ở giữa, thu hẹp ở phía bắc và phía nam.
B. mở rộng ở phía bắc và phía nam, thu hẹp ở giữa.
C. thu hẹp dần từ Bắc vào Nam.
D. mở rộng dần từ Bắc vào Nam.
Câu 9:
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D sau đây:
“Các đai cao tự nhiên được hình thành do sự giảm nhiệt độ theo độ cao. Tuy nhiên, các đai cao mang tính địa phương sâu sắc, tuỳ thuộc vào độ cao, hướng, vị trí, ... Ngoài ra, còn do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Nơi có gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, đai cao có xu hướng hạ thấp".
A. Các đai cao ở miền Nam thường có độ cao trung bình cao hơn các đai cao ở miền Bắc.
B. Ở khu vực Đông Bắc, các đai cao thường hạ thấp hơn do ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc.
C. Ở Tây Nguyên, các đai cao thường lên cao hơn do không có tác động của gió mùa Đông Bắc.
D. Ở hai đồng bằng châu thổ, các đai cao được thể hiện khá rõ.
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D sau đây:
“Các đai cao tự nhiên được hình thành do sự giảm nhiệt độ theo độ cao. Tuy nhiên, các đai cao mang tính địa phương sâu sắc, tuỳ thuộc vào độ cao, hướng, vị trí, ... Ngoài ra, còn do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Nơi có gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, đai cao có xu hướng hạ thấp".
A. Các đai cao ở miền Nam thường có độ cao trung bình cao hơn các đai cao ở miền Bắc.
B. Ở khu vực Đông Bắc, các đai cao thường hạ thấp hơn do ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc.
C. Ở Tây Nguyên, các đai cao thường lên cao hơn do không có tác động của gió mùa Đông Bắc.
D. Ở hai đồng bằng châu thổ, các đai cao được thể hiện khá rõ.
Câu 10:
Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
A. Chủ yếu là đồng bằng và đồi núi thấp.
B. Các dãy núi có hướng vòng cung.
C. Địa hình cac-xtơ có diện tích lớn.
D. Đồng bằng nhỏ hẹp, có nhiều núi sót.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
A. Chủ yếu là đồng bằng và đồi núi thấp.
B. Các dãy núi có hướng vòng cung.
C. Địa hình cac-xtơ có diện tích lớn.
D. Đồng bằng nhỏ hẹp, có nhiều núi sót.
Câu 11:
Sông ngòi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hai hướng chính là
A. hướng tây nam - đông bắc và hướng vòng cung.
B. hướng đông - đông bắc và hướng tây - tây bắc.
C. hướng đông - tây và hướng vòng cung.
D. hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung.
Sông ngòi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hai hướng chính là
A. hướng tây nam - đông bắc và hướng vòng cung.
B. hướng đông - đông bắc và hướng tây - tây bắc.
C. hướng đông - tây và hướng vòng cung.
D. hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung.
Câu 12:
Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
A. Có địa hình cao nhất nước ta, núi có hướng tây bắc - đông nam.
B. Địa hình núi thấp chiếm ưu thế, độ nghiêng từ tây bắc xuống đông nam.
C. Địa hình chủ yếu là cao nguyên ba-dan khá bằng phẳng.
D. Có địa hình thấp, lượn sóng nghiêng theo hướng tây - đông.
Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
A. Có địa hình cao nhất nước ta, núi có hướng tây bắc - đông nam.
B. Địa hình núi thấp chiếm ưu thế, độ nghiêng từ tây bắc xuống đông nam.
C. Địa hình chủ yếu là cao nguyên ba-dan khá bằng phẳng.
D. Có địa hình thấp, lượn sóng nghiêng theo hướng tây - đông.
Câu 13:
So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, mùa đông ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ thường
A. kéo dài và nhiệt độ xuống rất thấp.
B. đến sớm và kết thúc muộn.
C. đến muộn và kết thúc sớm.
D. đến sớm và kết thúc sớm.
So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, mùa đông ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ thường
A. kéo dài và nhiệt độ xuống rất thấp.
B. đến sớm và kết thúc muộn.
C. đến muộn và kết thúc sớm.
D. đến sớm và kết thúc sớm.
Câu 14:
Mùa lũ của sông ngòi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chậm dần từ Tây Bắc xuống Bắc Trung Bộ là do
A. ảnh hưởng của các dãy núi hướng tây bắc - đông nam.
B. mùa mưa ở Tây Bắc sớm hơn ở Bắc Trung Bộ.
C. ảnh hưởng của các dãy núi hướng tây - đông.
D. hướng dòng chảy của sông ngòi khác nhau.
Mùa lũ của sông ngòi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chậm dần từ Tây Bắc xuống Bắc Trung Bộ là do
A. ảnh hưởng của các dãy núi hướng tây bắc - đông nam.
B. mùa mưa ở Tây Bắc sớm hơn ở Bắc Trung Bộ.
C. ảnh hưởng của các dãy núi hướng tây - đông.
D. hướng dòng chảy của sông ngòi khác nhau.
Câu 15:
Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có sự tương phản giữa
A. phía bắc và phía nam.
B. các cao nguyên.
C. Tây Nguyên và dải đồng bằng ven biển.
D. Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.
Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có sự tương phản giữa
A. phía bắc và phía nam.
B. các cao nguyên.
C. Tây Nguyên và dải đồng bằng ven biển.
D. Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.
