Câu hỏi:
01/09/2026 12
Quan sát Hình 4.3, hãy:
a) Xác định các dạng đột biến điểm.
b) Dự đoán sự thay đổi của gene (số lượng và trình tự nucleotide, số liên kết hydrogene) và protein sẽ bị ảnh hưởng như thế nào trong mỗi dạng đột biến đó.
Quan sát Hình 4.3, hãy:
a) Xác định các dạng đột biến điểm.
b) Dự đoán sự thay đổi của gene (số lượng và trình tự nucleotide, số liên kết hydrogene) và protein sẽ bị ảnh hưởng như thế nào trong mỗi dạng đột biến đó.

Trả lời:
Giải bởi Vietjack
a) Xác định các dạng đột biến điểm trong Hình 4.3:
Hình a: Đột biến thêm một cặp nucleotide (thêm cặp T – A)
Hình b: Đột biến mất một cặp nucleotide (mất cặp A – T)
Hình c: Đột biến thay thế một cặp nucleotide (thay thế cặp A – T thành cặp C – G).
b) Dự đoán sự thay đổi của gene trong mỗi dạng đột biến:
Thay thế
một cặp nucleotide
Mất
một cặp nucleotide
Thêm
một cặp nucleotide
Số lượng nucleotide
Không thay đổi
Giảm 1 cặp nucleotide
Tăng 1 cặp nucleotide
Trình tự nucleotide
Thay đổi ở 1 vị trí xảy ra đột biến
Thay đổi từ vị trí xảy ra đột biến trở đi
Thay đổi từ vị trí xảy ra đột biến trở đi
Số liên kết hydrogene
Tăng lên 1 nếu thay thế A
T bằng G
C.
Giảm xuống 1 nếu thay thế G
C bằng A
T.
Không thay đổi nếu thay thế A
T bằng T
A hoặc G
C bằng C
G.
Giảm xuống 2 (mất cặp A
T) hoặc 3 (mất cặp G
C).
Tăng lên 2 (thêm cặp A
T) hoặc 3 (thêm cặp G – C).
Sự ảnh hưởng lên protein
Đột biến đồng nghĩa: mã di truyền không thay đổi, không ảnh hưởng đến phân tử protein nó điều khiển tổng hợp.
Đột biến sai nghĩa: làm thay đổi 1 amino acid ở vị trí đột biến.
Đột biến vô nghĩa: làm xuất hiện sớm bộ ba kết thúc trên gene
làm phân tử protein ngắn lại, thậm chí không được tổng hợp.
- Cấu trúc của protein bị thay đổi bắt đầu từ vị trí đột biến do thay đổi khung đọc mã di truyền.
- Protein không được tổng hợp do đột biến làm xuất hiện các bộ ba kết thúc sớm.
- Cấu trúc của protein bị thay đổi bắt đầu từ vị trí đột biến do thay đổi khung đọc mã di truyền.
- Protein không được tổng hợp do đột biến làm xuất hiện các bộ ba kết thúc sớm.
a) Xác định các dạng đột biến điểm trong Hình 4.3:
Hình a: Đột biến thêm một cặp nucleotide (thêm cặp T – A)
Hình b: Đột biến mất một cặp nucleotide (mất cặp A – T)
Hình c: Đột biến thay thế một cặp nucleotide (thay thế cặp A – T thành cặp C – G).
b) Dự đoán sự thay đổi của gene trong mỗi dạng đột biến:
|
|
Thay thế một cặp nucleotide |
Mất một cặp nucleotide |
Thêm một cặp nucleotide |
|
Số lượng nucleotide |
Không thay đổi |
Giảm 1 cặp nucleotide |
Tăng 1 cặp nucleotide |
|
Trình tự nucleotide |
Thay đổi ở 1 vị trí xảy ra đột biến |
Thay đổi từ vị trí xảy ra đột biến trở đi |
Thay đổi từ vị trí xảy ra đột biến trở đi |
|
Số liên kết hydrogene |
|
Giảm xuống 2 (mất cặp A |
Tăng lên 2 (thêm cặp A |
|
Sự ảnh hưởng lên protein |
|
- Cấu trúc của protein bị thay đổi bắt đầu từ vị trí đột biến do thay đổi khung đọc mã di truyền. - Protein không được tổng hợp do đột biến làm xuất hiện các bộ ba kết thúc sớm.
|
- Cấu trúc của protein bị thay đổi bắt đầu từ vị trí đột biến do thay đổi khung đọc mã di truyền. - Protein không được tổng hợp do đột biến làm xuất hiện các bộ ba kết thúc sớm.
|
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Đọc thông tin trong Bảng 4.1, hãy nhận xét tính đặc trưng về hệ gene ở một số loài sinh vật.
Đọc thông tin trong Bảng 4.1, hãy nhận xét tính đặc trưng về hệ gene ở một số loài sinh vật.

Câu 2:
Tại sao việc giải mã thành công hệ gene người đã mở ra nhiều triển vọng trong bảo vệ sức khoẻ con người?
Tại sao việc giải mã thành công hệ gene người đã mở ra nhiều triển vọng trong bảo vệ sức khoẻ con người?
Câu 3:
Cho thêm một số ví dụ về vai trò của đột biến gene trong chọn giống.
Cho thêm một số ví dụ về vai trò của đột biến gene trong chọn giống.
Câu 4:
Quan sát Hình 4.2, hãy cho biết thế nào là gene đột biến và ảnh hưởng của đột biến gene đến sinh vật.
Quan sát Hình 4.2, hãy cho biết thế nào là gene đột biến và ảnh hưởng của đột biến gene đến sinh vật.

Câu 5:
Quan sát Hình 4.8, hãy cho biết nguyên lí của tạo thực vật biến đổi gene.
Quan sát Hình 4.8, hãy cho biết nguyên lí của tạo thực vật biến đổi gene.

Câu 6:
Đột biến gene diễn ra theo hướng nào ít làm biến đổi chuỗi polypeptide nhất? Giải thích.
Đột biến gene diễn ra theo hướng nào ít làm biến đổi chuỗi polypeptide nhất? Giải thích.
Câu 7:
Quan sát Hình 4.4, dự đoán dạng đột biến gene khi có mặt nucleotide dạng hiếm. Vẽ sơ đồ hình minh hoạ cơ chế phát sinh đột biến.
Quan sát Hình 4.4, dự đoán dạng đột biến gene khi có mặt nucleotide dạng hiếm. Vẽ sơ đồ hình minh hoạ cơ chế phát sinh đột biến.

Câu 8:
Đọc đoạn thông tin và quan sát Hình 4.1, hãy cho biết:
a) Kết quả của dự án Hệ gene người là gì?
b) Hiện nay, giải mã hệ gene người đang được ứng dụng trong những lĩnh vực nào? Cho ví dụ.
Đọc đoạn thông tin và quan sát Hình 4.1, hãy cho biết:
a) Kết quả của dự án Hệ gene người là gì?
b) Hiện nay, giải mã hệ gene người đang được ứng dụng trong những lĩnh vực nào? Cho ví dụ.

Câu 9:
Tại sao thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời có thể gây đột biến?
Tại sao thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời có thể gây đột biến?
Câu 10:
Quan sát Hình 4.5, mô tả cơ chế phát sinh đột biến gene khi có sự tác động của 5-BU.
Quan sát Hình 4.5, mô tả cơ chế phát sinh đột biến gene khi có sự tác động của 5-BU.

Câu 11:
Quan sát Hình 4.7, hãy cho biết công nghệ DNA tái tổ hợp được ứng dụng trong những lĩnh vực nào. Cho ví dụ.
Quan sát Hình 4.7, hãy cho biết công nghệ DNA tái tổ hợp được ứng dụng trong những lĩnh vực nào. Cho ví dụ.

Câu 13:
Trước đây, các loại protein (hormone, enzyme, kháng thể,…) tự nhiên được phân lập trực tiếp từ cơ thể của các loài sinh vật. Tuy nhiên, phương pháp này gặp nhiều khó khăn trong quá trình tinh sạch, chi phí sản xuất cao, phải sử dụng số lượng lớn động vật, hoạt tính của protein chưa được như mong muốn, thành phần amino acid của protein ở động vật khác so với ở người nên có thể gây hiện tượng dị ứng khi sử dụng,… Các nhà khoa học có thể khắc phục những khó khăn này bằng cách nào?
Trước đây, các loại protein (hormone, enzyme, kháng thể,…) tự nhiên được phân lập trực tiếp từ cơ thể của các loài sinh vật. Tuy nhiên, phương pháp này gặp nhiều khó khăn trong quá trình tinh sạch, chi phí sản xuất cao, phải sử dụng số lượng lớn động vật, hoạt tính của protein chưa được như mong muốn, thành phần amino acid của protein ở động vật khác so với ở người nên có thể gây hiện tượng dị ứng khi sử dụng,… Các nhà khoa học có thể khắc phục những khó khăn này bằng cách nào?
Câu 14:
Quan sát Hình 4.9, hãy cho biết nguyên lí của tạo động vật biến đổi gene.
Quan sát Hình 4.9, hãy cho biết nguyên lí của tạo động vật biến đổi gene.


