Câu hỏi:
03/08/2026 29
- Quan sát hình 20.1, hãy trình bày các vùng biển của Việt Nam.
- Dựa vào thông tin và hình 20.1, hãy xác định các huyện đảo và các tỉnh, thành phố có các huyện đảo đó trên bản đồ.
- Quan sát hình 20.1, hãy trình bày các vùng biển của Việt Nam.
- Dựa vào thông tin và hình 20.1, hãy xác định các huyện đảo và các tỉnh, thành phố có các huyện đảo đó trên bản đồ.

Trả lời:
Giải bởi Vietjack
- Các vùng biển của Việt Nam: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.
- Các huyện đảo và các tỉnh, thành phố có các huyện đảo:
STT
Huyện đảo
Tỉnh, TP
STT
Huyện đảo
Tỉnh, TP
1
Vân Đồn
Quảng Ninh
7
Trường Sa
Khánh Hòa
2
Cô Tô
Quảng Ninh
8
Lý Sơn
Quảng Ngãi
3
Cát Hải
Hải Phòng
9
Phú Quý
Bình Thuận
4
Bạch Long Vĩ
Hải Phòng
10
Côn Đảo
Bà Rịa - Vũng Tàu
5
Cồn Cỏ
Quảng Trị
11
Kiên Hải
Kiên Giang
6
Hoàng Sa
Đà Nẵng
12
Phú Quốc
Kiên Giang
- Các vùng biển của Việt Nam: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.
- Các huyện đảo và các tỉnh, thành phố có các huyện đảo:
|
STT |
Huyện đảo |
Tỉnh, TP |
STT |
Huyện đảo |
Tỉnh, TP |
|
1 |
Vân Đồn |
Quảng Ninh |
7 |
Trường Sa |
Khánh Hòa |
|
2 |
Cô Tô |
Quảng Ninh |
8 |
Lý Sơn |
Quảng Ngãi |
|
3 |
Cát Hải |
Hải Phòng |
9 |
Phú Quý |
Bình Thuận |
|
4 |
Bạch Long Vĩ |
Hải Phòng |
10 |
Côn Đảo |
Bà Rịa - Vũng Tàu |
|
5 |
Cồn Cỏ |
Quảng Trị |
11 |
Kiên Hải |
Kiên Giang |
|
6 |
Hoàng Sa |
Đà Nẵng |
12 |
Phú Quốc |
Kiên Giang |
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Đọc thông tin, hãy trình bày ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo đối với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
Đọc thông tin, hãy trình bày ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo đối với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
Câu 2:
Việt Nam là quốc gia biển, có nhiều tiềm năng để phát triển, hội nhập kinh tế và bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ. Vậy nước ta đã phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển như thế nào, có ý nghĩa gì đối với bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ vững chủ quyền quốc gia? Vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường và giữ vững chủ quyền ra sao?
Việt Nam là quốc gia biển, có nhiều tiềm năng để phát triển, hội nhập kinh tế và bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ. Vậy nước ta đã phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển như thế nào, có ý nghĩa gì đối với bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ vững chủ quyền quốc gia? Vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường và giữ vững chủ quyền ra sao?
Câu 3:
Đọc thông tin, hãy trình bày nội dung phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
Đọc thông tin, hãy trình bày nội dung phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
Câu 4:
Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh, video về một huyện đảo hoặc thành phố đảo ở Việt Nam.
Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh, video về một huyện đảo hoặc thành phố đảo ở Việt Nam.
Câu 5:
Đọc thông tin, hãy phân tích vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường biển đảo ở nước ta. Lấy ví dụ minh họa.
Đọc thông tin, hãy phân tích vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường biển đảo ở nước ta. Lấy ví dụ minh họa.
Câu 6:
Lập sơ đồ thể hiện nội dung phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển ở Việt Nam.
Lập sơ đồ thể hiện nội dung phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển ở Việt Nam.
Câu 7:
Đọc thông tin, hãy phân tích vấn đề giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
Đọc thông tin, hãy phân tích vấn đề giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở NƯỚC TA (Đơn vị: 0C)
Địa điểm
Nhiệt độ TB tháng I
Nhiệt độ TB tháng VII
Nhiệt độ TB năm
Lạng Sơn
13,3
27,0
21,2
Hà Nội
16,4
28,9
23,5
Vinh
17,6
29,6
23,9
Huế
19,7
29,4
25,1
Quy Nhơn
23,0
29,7
26,8
TP. Hồ Chí Minh
25,8
28,9
27,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với biên độ nhiệt độ một số địa điểm ở nước ta?
-
Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ VÀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017
Năm
2005
2009
2012
2017
Tổng số dân (triệu người)
83,4
84,6
88,8
90,7
- Dân thành thị
23,3
23,9
27,3
29,0
- Dân nông thôn
60,1
60,7
61,5
61,7
Tốc độ tăng dân số (%)
1,17
1,09
1,11
1,06
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2017, NXB Thống kê, 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, để thể hiện chuyển dịch cơ cấu dân số thành thị và nông thôn của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2017, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
-
-
-
-
-
-
-
-
