Câu hỏi:
27/07/2026 32
Nhiệm vụ 2: Nhận xét sự phân hóa thu nhập theo vùng ở nước ta
Nhận xét sự phân hóa thu nhập theo vùng
Nhiệm vụ 2: Nhận xét sự phân hóa thu nhập theo vùng ở nước ta
Nhận xét sự phân hóa thu nhập theo vùng
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Nhiệm vụ 2: Nhận xét sự phân hóa thu nhập theo vùng ở nước ta: nhìn chung, thu nhập bình quân đầu người một tháng phân theo vùng ở nước ta đã có sự chênh lệch, khác nhau giữa các vùng, cụ thể:
+ Vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là 2 vùng có mức thu nhập cao nhất, lần lượt là 5794 nghìn đồng và 5026 nghìn đồng (2021).
+ Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có mức thu nhập cao trung bình, lần lượt là 3713 nghìn đồng và 3493 nghìn đồng (2021).
+ Hai vùng có mức thu nhập thấp nhất là Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ, lần lượt là 2856 nghìn đồng và 2838 nghìn đồng (2021).
Nhiệm vụ 2: Nhận xét sự phân hóa thu nhập theo vùng ở nước ta: nhìn chung, thu nhập bình quân đầu người một tháng phân theo vùng ở nước ta đã có sự chênh lệch, khác nhau giữa các vùng, cụ thể:
+ Vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là 2 vùng có mức thu nhập cao nhất, lần lượt là 5794 nghìn đồng và 5026 nghìn đồng (2021).
+ Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có mức thu nhập cao trung bình, lần lượt là 3713 nghìn đồng và 3493 nghìn đồng (2021).
+ Hai vùng có mức thu nhập thấp nhất là Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ, lần lượt là 2856 nghìn đồng và 2838 nghìn đồng (2021).
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Nhiệm vụ 1: Cấu trúc báo cáo vấn đề việc làm
- Thực trạng thất nghiệp, thiếu việc làm tại địa phương
- Một số giải pháp giải quyết vấn đề việc làm ở địa phương.
- Ý nghĩa của việc giải quyết vấn đề việc làm ở địa phương.
Nhiệm vụ 1: Cấu trúc báo cáo vấn đề việc làm
- Thực trạng thất nghiệp, thiếu việc làm tại địa phương
- Một số giải pháp giải quyết vấn đề việc làm ở địa phương.
- Ý nghĩa của việc giải quyết vấn đề việc làm ở địa phương.
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở NƯỚC TA (Đơn vị: 0C)
Địa điểm
Nhiệt độ TB tháng I
Nhiệt độ TB tháng VII
Nhiệt độ TB năm
Lạng Sơn
13,3
27,0
21,2
Hà Nội
16,4
28,9
23,5
Vinh
17,6
29,6
23,9
Huế
19,7
29,4
25,1
Quy Nhơn
23,0
29,7
26,8
TP. Hồ Chí Minh
25,8
28,9
27,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với biên độ nhiệt độ một số địa điểm ở nước ta?
-
Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ VÀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017
Năm
2005
2009
2012
2017
Tổng số dân (triệu người)
83,4
84,6
88,8
90,7
- Dân thành thị
23,3
23,9
27,3
29,0
- Dân nông thôn
60,1
60,7
61,5
61,7
Tốc độ tăng dân số (%)
1,17
1,09
1,11
1,06
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2017, NXB Thống kê, 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, để thể hiện chuyển dịch cơ cấu dân số thành thị và nông thôn của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2017, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
-
-
-
-
-
-
-
-
