Câu hỏi:
29/10/2026 5
Một trong những thành tựu nổi bật của văn minh châu thổ sông Hồng là
A. hệ thống kênh rạch là phương tiện giao thông huyết mạch.
B. hệ thống đê điều trị thuỷ được xây dựng trên quy mô lớn.
C. các trung tâm kinh tế chỉ tập trung ở lưu vực sông Hồng.
D. vùng đồng bằng sông Hồng có diện tích lớn nhất toàn quốc.
Một trong những thành tựu nổi bật của văn minh châu thổ sông Hồng là
A. hệ thống kênh rạch là phương tiện giao thông huyết mạch.
B. hệ thống đê điều trị thuỷ được xây dựng trên quy mô lớn.
C. các trung tâm kinh tế chỉ tập trung ở lưu vực sông Hồng.
D. vùng đồng bằng sông Hồng có diện tích lớn nhất toàn quốc.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: B
Một trong những thành tựu nổi bật của văn minh châu thổ sông Hồng là hệ thống đê điều trị thuỷ được xây dựng trên quy mô lớn.
Đáp án đúng là: B
Một trong những thành tựu nổi bật của văn minh châu thổ sông Hồng là hệ thống đê điều trị thuỷ được xây dựng trên quy mô lớn.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Một trong những nét đặc sắc về lễ hội và các loại hình diễn xướng dân gian truyền thống ở châu thổ sông Hồng là
A. hát quan họ, hát chèo, hát chầu văn, múa rối nước.
B. quê hương của hát cải lương và đờn ca tài tử.
C. lễ hội Chol-chnam Thmay, lễ Vu Lan thắng hội.
D. quê hương của đạo Cao Đài, Phật giáo Hoà Hảo.
Một trong những nét đặc sắc về lễ hội và các loại hình diễn xướng dân gian truyền thống ở châu thổ sông Hồng là
A. hát quan họ, hát chèo, hát chầu văn, múa rối nước.
B. quê hương của hát cải lương và đờn ca tài tử.
C. lễ hội Chol-chnam Thmay, lễ Vu Lan thắng hội.
D. quê hương của đạo Cao Đài, Phật giáo Hoà Hảo.
Câu 2:
Văn minh châu thổ sông Cửu Long còn được gọi là “văn minh sông nước” vì
A. hầu hết các hoạt động sản xuất, đi lại, ... đều gắn với sông ngòi, kênh rạch.
B. sông không gây cản trở gì cho các hoạt động sản xuất của người dân.
C. sông, rạch mang lại nhiều phù sa, nhiều hải sản cho người dân.
D. sông, rạch là nguồn sống duy nhất của người dân của cả châu thổ.
Văn minh châu thổ sông Cửu Long còn được gọi là “văn minh sông nước” vì
A. hầu hết các hoạt động sản xuất, đi lại, ... đều gắn với sông ngòi, kênh rạch.
B. sông không gây cản trở gì cho các hoạt động sản xuất của người dân.
C. sông, rạch mang lại nhiều phù sa, nhiều hải sản cho người dân.
D. sông, rạch là nguồn sống duy nhất của người dân của cả châu thổ.
Câu 3:
Một trong những nét đặc sắc về kinh tế ở châu thổ sông Cửu Long là
A. hệ thống đê điều được xây dựng trên quy mô lớn.
B. nông nghiệp trồng lúa nước trên quy mô lớn.
C. nghề chăn nuôi gia súc, gia cầm được chú trọng.
D. ngành thương mại đường biển giữ vị trí chủ đạo.
Một trong những nét đặc sắc về kinh tế ở châu thổ sông Cửu Long là
A. hệ thống đê điều được xây dựng trên quy mô lớn.
B. nông nghiệp trồng lúa nước trên quy mô lớn.
C. nghề chăn nuôi gia súc, gia cầm được chú trọng.
D. ngành thương mại đường biển giữ vị trí chủ đạo.
Câu 4:
Một trong những nét đặc sắc về tín ngưỡng và tôn giáo ở châu thổ sông Cửu Long là
A. quê hương của của đạo Cao Đài và Phật giáo Hoà Hảo.
B. hoạt động của cư dân gắn liền với sông nước, kênh rạch.
C. sự hoà hợp của nhiều tộc người trong cộng đồng dân cư.
D. thờ Thành hoàng, thờ tổ nghề và thờ cúng tổ tiên.
Một trong những nét đặc sắc về tín ngưỡng và tôn giáo ở châu thổ sông Cửu Long là
A. quê hương của của đạo Cao Đài và Phật giáo Hoà Hảo.
B. hoạt động của cư dân gắn liền với sông nước, kênh rạch.
C. sự hoà hợp của nhiều tộc người trong cộng đồng dân cư.
D. thờ Thành hoàng, thờ tổ nghề và thờ cúng tổ tiên.
Câu 5:
A. Đoạn tư liệu khẳng định, cư dân Bắc Bộ di cư vào Nam Bộ bắt đầu từ cuối thế kỉ XIX.
A. Đoạn tư liệu khẳng định, cư dân Bắc Bộ di cư vào Nam Bộ bắt đầu từ cuối thế kỉ XIX.
Câu 6:
B. Đoạn tư liệu phản ánh nét đặc sắc về đời sống kinh tế, xã hội và văn hóa ở châu thổ sông Cửu Long.
B. Đoạn tư liệu phản ánh nét đặc sắc về đời sống kinh tế, xã hội và văn hóa ở châu thổ sông Cửu Long.
Câu 7:
D. Đoạn tư liệu nhấn mạnh truyền thống đoàn kết và tính cộng đồng của cư dân vùng châu thổ sông Cửu Long.
D. Đoạn tư liệu nhấn mạnh truyền thống đoàn kết và tính cộng đồng của cư dân vùng châu thổ sông Cửu Long.
Câu 8:
A. Vị trí địa lí thuận lợi của vùng đất Nam Bộ đã tạo nên nét đặc sắc của văn minh châu thổ sông Cửu Long.
A. Vị trí địa lí thuận lợi của vùng đất Nam Bộ đã tạo nên nét đặc sắc của văn minh châu thổ sông Cửu Long.
Câu 9:
B. Nam Bộ là vùng đất cửa sông giáp biển nên hoạt động của cư dân châu thổ sông Cửu Long gắn liền với sông nước.
B. Nam Bộ là vùng đất cửa sông giáp biển nên hoạt động của cư dân châu thổ sông Cửu Long gắn liền với sông nước.
Câu 10:
C. Đoạn tư liệu phản ánh thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Cửu Long.
C. Đoạn tư liệu phản ánh thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Cửu Long.
Câu 11:
D. Văn minh châu thổ sông Cửu Long đã xuất hiện cách ngày nay hàng nghìn năm.
D. Văn minh châu thổ sông Cửu Long đã xuất hiện cách ngày nay hàng nghìn năm.
Câu 12:
Điểm chung tiêu biểu tạo nên nét đặc sắc về văn hóa ở châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long là
A. loại hình đờn ca tài tử được người dân ưa chuộng.
B. nông nghiệp trồng lúa nước giữ vai trò chủ đạo.
C. người dân yêu thích hát dân ca quan họ, hát chèo.
D. sự phổ biến của đạo Cao Đài, Hoà Hảo trong nhân dân.
Điểm chung tiêu biểu tạo nên nét đặc sắc về văn hóa ở châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long là
A. loại hình đờn ca tài tử được người dân ưa chuộng.
B. nông nghiệp trồng lúa nước giữ vai trò chủ đạo.
C. người dân yêu thích hát dân ca quan họ, hát chèo.
D. sự phổ biến của đạo Cao Đài, Hoà Hảo trong nhân dân.
Câu 13:
Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở hai vùng châu thổ nước ta là
A. nhiệt độ trung bình năm tăng và nước biển dâng.
B. lượng mưa tăng và nước biển dâng cao.
C. nhiệt độ và lượng mưa tăng theo các tháng trong năm.
D. mưa lớn bất thường không theo quy luật.
Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở hai vùng châu thổ nước ta là
A. nhiệt độ trung bình năm tăng và nước biển dâng.
B. lượng mưa tăng và nước biển dâng cao.
C. nhiệt độ và lượng mưa tăng theo các tháng trong năm.
D. mưa lớn bất thường không theo quy luật.
Câu 14:
Sắp xếp các ý sau đây vào bảng để thể hiện đúng giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ở hai vùng châu thổ.
A. Nâng cao nhận thức của cộng đồng về biến đổi khí hậu.
B. Tăng cường công tác dự báo và cảnh báo thiên tai.
C. Đổi mới công nghệ trong sản xuất để giảm phát thải.
D. Nâng cao năng lực để xử lí và tái chế chất thải.
E. Tiết kiệm nước và tái sử dụng nước.
G. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
H. Tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo.
I. Bảo vệ và phát triển rừng.
Sắp xếp các ý sau đây vào bảng để thể hiện đúng giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ở hai vùng châu thổ.
A. Nâng cao nhận thức của cộng đồng về biến đổi khí hậu.
B. Tăng cường công tác dự báo và cảnh báo thiên tai.
C. Đổi mới công nghệ trong sản xuất để giảm phát thải.
D. Nâng cao năng lực để xử lí và tái chế chất thải.
E. Tiết kiệm nước và tái sử dụng nước.
G. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
H. Tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo.
I. Bảo vệ và phát triển rừng.

Câu 15:
Trình bày sự tương đồng và khác biệt về văn hóa ở châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long.
- Sự tương đồng của văn hoá châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long:
+ Kinh tế: nông nghiệp trồng lúa giữ vai trò chủ đạo.
+ Cư dân có truyền thống đoàn kết, tính cộng đồng trong đời sống.
+ Sự phong phú về đời sống tinh thần, lễ hội, diễn xướng dân gian.
Trình bày sự tương đồng và khác biệt về văn hóa ở châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long.
- Sự tương đồng của văn hoá châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long:
+ Kinh tế: nông nghiệp trồng lúa giữ vai trò chủ đạo.
+ Cư dân có truyền thống đoàn kết, tính cộng đồng trong đời sống.
+ Sự phong phú về đời sống tinh thần, lễ hội, diễn xướng dân gian.
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở NƯỚC TA (Đơn vị: 0C)
Địa điểm
Nhiệt độ TB tháng I
Nhiệt độ TB tháng VII
Nhiệt độ TB năm
Lạng Sơn
13,3
27,0
21,2
Hà Nội
16,4
28,9
23,5
Vinh
17,6
29,6
23,9
Huế
19,7
29,4
25,1
Quy Nhơn
23,0
29,7
26,8
TP. Hồ Chí Minh
25,8
28,9
27,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với biên độ nhiệt độ một số địa điểm ở nước ta?
-
Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ VÀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017
Năm
2005
2009
2012
2017
Tổng số dân (triệu người)
83,4
84,6
88,8
90,7
- Dân thành thị
23,3
23,9
27,3
29,0
- Dân nông thôn
60,1
60,7
61,5
61,7
Tốc độ tăng dân số (%)
1,17
1,09
1,11
1,06
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2017, NXB Thống kê, 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, để thể hiện chuyển dịch cơ cấu dân số thành thị và nông thôn của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2017, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
-
-
-
-
-
-
-
-
