Câu hỏi:
17/06/2026 174Liên hệ với văn bản Quần thể di tích Cố đô Huế và bài phỏng vấn Cùng nhà văn Tô Hoài ngắm phố phường Hà Nội, hãy nêu lên vai trò, ý nghĩa của các di tích lịch sử.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Vai trò và ý nghĩa của các di tích lịch sử:
+ Các di tích lịch sử là bằng chứng sống động về lịch sử lâu đời của một cộng đồng dân tộc, có văn hóa, văn minh, …
+ Có nhiều giá trị về tinh thần và vật chất: Các di tích mang đến cái nhìn sâu sắc về cuộc sống, tư duy, và giá trị của con người ở những thời đại khác nhau, giúp thế hệ sau hiểu rõ hơn về nguồn gốc và quá trình phát triển của xã hội. Những di tích này chứa đựng các giá trị văn hóa đặc sắc, là di sản tinh thần mà mỗi dân tộc tự hào lưu giữ và bảo tồn. Di tích lịch sử là điểm đến thu hút du khách trong và ngoài nước, đóng góp vào sự phát triển kinh tế thông qua du lịch, tạo cơ hội quảng bá văn hóa và lịch sử ra thế giới.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Suy nghĩ của em khi đứng trước một di sản văn hóa (di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh) đang bị xuống cấp.
Câu 2:
Báo cáo nghiên cứu Mĩ thuật Việt Nam thời mở cửa đã triển khai những luận điểm nào? Tìm câu chủ đề thể hiện nội dung chính của mỗi luận điểm. Các dữ liệu đã được sử dụng như thế nào để làm nổi bật từng luận điểm đó.
Câu 3:
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích một chi tiết hài hước trong đoạn trích Giấu của.
Câu 4:
Bằng cách nào có thể tóm lược được nhanh nhất các thông tin trong văn bản Quần thể di tích Cố đô Huế? Cách triển khai thông tin trong bài viết có tác dụng gì?
Câu 5:
Tóm tắt văn bản và xác định nhân vật chính của truyện Người thứ bảy.
Câu 7:
Chỉ ra sự khác biệt về nghĩa giữa các yếu tố Hán Việt dưới đây:
- đồng: đồng âm, đồng bào, đồng ca / đồng dao, mục đồng, thần đồng.
- giai: giai nhân, giai phẩm, giai thoại / giai cấp, giai đoạn, giai tầng / giai lão, bách niên giai lão.
- minh: minh châu, minh quân, minh tinh / chúng minh, thuyết minh, minh oan / đồng minh, liên minh.
- tân: lễ tân, tân khách, tiếp tân / tân binh, tân dược, tân thời.
- vị: định vị, hoán vị, kế vị / vị ốc, vị tha / vị lai, vị tất, vị thành niên.
Câu 8:
Tìm câu rút gọn trong những câu dưới đây. Xác định thành phần bị lược bỏ và chỉ ra văn cảnh cho phép hiểu đúng, hiểu rõ nghĩa của mỗi câu rút gọn tìm được.
a) Tiếng hát ngừng. Cả tiếng cười. (Nam Cao)
b) Hai người qua đường đuổi theo nó. Rồi ba bốn người, sáu bảy người. (Nguyễn Công Hoan)
c) Cũng chỉ được bằng ấy câu, ông lão lại lật đật bỏ đi nơi khác. Còn phải kể cho người khác biết chứ. (Kim Lân)
d) Anh cảm thấy yên tâm, và cái ý định đưa vợ con đi chơi đây đó mỗi nơi một tí cho mở mang tầm mắt cứ nhạt dần. Ngại, rất ngại. Ban ngày bận bù đầu lên ở cơ quan. (Trần Đức Tiến)
Câu 9:
Nêu nội dung chính của mỗi phần được đánh số trong văn bản Người thứ bảy bằng một câu ngắn gọn.
Câu 10:
Xác định nghĩa của các từ in đậm trong những câu sau. Chỉ ra các nghĩa được hình thành theo phương thức ẩn dụ và các nghĩa được hình thành theo phương thức hoán dụ.
a) Nói ngọt lọt đến xương.
(Tục ngữ)
b) Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
(Ca dao)
c) Sầu đong càng lắc càng đầy
Ba thu dọn lại một ngày dài ghê
(Nguyễn Du)
Câu 11:
Em hiểu như thế nào về nhan đề Đền tháp vẫn ngủ yên? Nhan đề này có gì khác so với nhan đề các văn bản đọc hiểu trong Bài 8?
Câu 13:
Địa đạo Củ Chi dài bao nhiêu ki-lô-mét và di tích này được chia làm mấy khu?
Câu 14:
Lập bảng đối sánh phong cách cổ điển, phong cách hiện thực và phong cách lãng mạn trong sáng tác văn học. Nêu tên một số tác phẩm cụ thể thuộc từng phong cách đó.
Câu 15:
Qua việc đọc đoạn trích Nhân vật quan trọng và phần tóm tắt hài kịch Quan thanh tra, hãy nêu những điểm đặc sắc về xung đột và kết cấu của vở kịch.
