Câu hỏi:
28/10/2026 5
Hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Bảng 7.2. Các ngành công nghiệp chính của một số trung tâm công nghiệp ở nước ta
Trung tâm công nghiệp
Các ngành công nghiệp chính
Hà Nội
Hải Phòng
Thành phố Hồ Chí Minh
Thuận An
Biên Hoà
Vũng Tàu
Hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Bảng 7.2. Các ngành công nghiệp chính của một số trung tâm công nghiệp ở nước ta
|
Trung tâm công nghiệp |
Các ngành công nghiệp chính |
|
Hà Nội |
|
|
Hải Phòng |
|
|
Thành phố Hồ Chí Minh |
|
|
Thuận An |
|
|
Biên Hoà |
|
|
Vũng Tàu |
|
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Trung tâm công nghiệp
Các ngành công nghiệp chính
Hà Nội
Dệt, may và giày, dép; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy; sản xuất kim loại; cơ khí; sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống.
Hải Phòng
Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy; sản xuất kim loại; cảng biển; đóng tàu; sản xuất vật liệu xây dựng; nhiệt điện.
Thành phố Hồ Chí Minh
Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; dệt, may và giày, dép; sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy; cảng biển; nhiệt điện.
Thuận An
Dệt, may và giày, dép; sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy; sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.
Biên Hoà
Thủy điện; cơ khí; dệt, may và giày, dép; sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống.
Vũng Tàu
Hóa dầu; hóa chất, phân bón; cảng biển; nhiệt điện; sản xuất đồ uống xây dựng; sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống.
|
Trung tâm công nghiệp |
Các ngành công nghiệp chính |
|
Hà Nội |
Dệt, may và giày, dép; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy; sản xuất kim loại; cơ khí; sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống. |
|
Hải Phòng |
Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy; sản xuất kim loại; cảng biển; đóng tàu; sản xuất vật liệu xây dựng; nhiệt điện. |
|
Thành phố Hồ Chí Minh |
Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; dệt, may và giày, dép; sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy; cảng biển; nhiệt điện. |
|
Thuận An |
Dệt, may và giày, dép; sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy; sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính. |
|
Biên Hoà |
Thủy điện; cơ khí; dệt, may và giày, dép; sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống. |
|
Vũng Tàu |
Hóa dầu; hóa chất, phân bón; cảng biển; nhiệt điện; sản xuất đồ uống xây dựng; sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống. |
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô rất lớn?
A. Hải Phòng.
B. Vũng Tàu.
C. Dung Quất.
D. Cần Thơ.
Trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô rất lớn?
A. Hải Phòng.
B. Vũng Tàu.
C. Dung Quất.
D. Cần Thơ.
Câu 2:
Trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô lớn?
A. Nghi Sơn
B. Phan Thiết.
C. Biên Hoà.
D. Đà Nẵng.
Trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô lớn?
A. Nghi Sơn
B. Phan Thiết.
C. Biên Hoà.
D. Đà Nẵng.
Câu 3:
Trung tâm công nghiệp Kỳ Anh thuộc tỉnh nào sau đây?
A. Thanh Hoá.
B. Hà Tĩnh.
C. Khánh Hoà.
D. Cà Mau.
Trung tâm công nghiệp Kỳ Anh thuộc tỉnh nào sau đây?
A. Thanh Hoá.
B. Hà Tĩnh.
C. Khánh Hoà.
D. Cà Mau.
Câu 4:
Sắp xếp các trung tâm công nghiệp: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Biên Hoà, Cẩm Phả, Nghi Sơn, Thuận An, Dung Quất, Phổ Yên, Phúc Yên, Huế, Tân An, Cà Mau, Cần Thơ, Buôn Ma Thuột vào bảng sau sao cho đúng với quy mô.
Bảng 7.1. Một số trung tâm công nghiệp ở nước ta phân theo quy mô
Quy mô
Trung tâm công nghiệp
Rất lớn
Lớn
Trung bình
Nhỏ
Sắp xếp các trung tâm công nghiệp: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Biên Hoà, Cẩm Phả, Nghi Sơn, Thuận An, Dung Quất, Phổ Yên, Phúc Yên, Huế, Tân An, Cà Mau, Cần Thơ, Buôn Ma Thuột vào bảng sau sao cho đúng với quy mô.
Bảng 7.1. Một số trung tâm công nghiệp ở nước ta phân theo quy mô
|
Quy mô |
Trung tâm công nghiệp |
|
Rất lớn |
|
|
Lớn |
|
|
Trung bình |
|
|
Nhỏ |
|
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở NƯỚC TA (Đơn vị: 0C)
Địa điểm
Nhiệt độ TB tháng I
Nhiệt độ TB tháng VII
Nhiệt độ TB năm
Lạng Sơn
13,3
27,0
21,2
Hà Nội
16,4
28,9
23,5
Vinh
17,6
29,6
23,9
Huế
19,7
29,4
25,1
Quy Nhơn
23,0
29,7
26,8
TP. Hồ Chí Minh
25,8
28,9
27,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với biên độ nhiệt độ một số địa điểm ở nước ta?
-
Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ VÀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017
Năm
2005
2009
2012
2017
Tổng số dân (triệu người)
83,4
84,6
88,8
90,7
- Dân thành thị
23,3
23,9
27,3
29,0
- Dân nông thôn
60,1
60,7
61,5
61,7
Tốc độ tăng dân số (%)
1,17
1,09
1,11
1,06
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2017, NXB Thống kê, 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, để thể hiện chuyển dịch cơ cấu dân số thành thị và nông thôn của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2017, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
-
-
-
-
-
-
-
-
