Câu hỏi:
17/06/2026 235Hoàn thành bảng sau để khái quát yêu cầu đối với các kiểu bài viết đã học ở học kì II (làm vào vở):
|
Kiểu bài |
Yêu cầu đối với kiểu bài |
|
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết |
… |
|
Viết văn bản quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động |
… |
|
Viết truyện kể sáng tạo có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm |
… |
|
Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: chủ đề, những nét đặc sắc về nghệ thuật và hiệu quả thẩm mĩ của nó |
… |
|
Viết bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử |
… |
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
|
Kiểu bài |
Yêu cầu đối với kiểu bài |
|
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết |
- Về nội dung: xác định, phân tích được vấn đề cần giải quyết và đề xuất những giải pháp phù hợp, khả thi, thuyết phục. - Về hình thức: lập luận chặt chẽ, đưa ra được lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm; các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí. - Về bố cục bài viết: + Mở bài: giới thiệu vấn đề cần giải quyết, tầm quan trọng của việc khắc phục, giải quyết vấn đề. + Thân bài: giải thích vấn đề cần giải quyết, phân tích vấn đề (thực trạng, nguyên nhân, tác hại) và đề xuất các giải pháp khả thi, thuyết phục. + Kết bài: khẳng định lại ý kiến về tầm quan trọng của việc khắc phục, giải quyết vấn đề; nêu bài học cho bản thân (về suy nghĩ, hành động). |
|
Viết văn bản quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động |
- Nội dung: cung cấp thông tin về ưu điểm, giá trị của sản phẩm/ dịch vụ/ hoạt động thông qua kênh chữ, kênh hình. - Cách thể hiện: + Kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ (hình ảnh, biểu tượng, sơ đồ....) để biểu đạt nội dung quảng cáo. + Ngôn ngữ ngắn gọn, sử dụng kết hợp các cách thuyết phục người đọc, người xem như: sử dụng các từ ngữ có sắc thái nghĩa tích cực để khẳng định chất lượng, tính ưu việt của sản phẩm/ dịch vụ/ hoạt động,… + Sơ đồ, hình ảnh, biểu tượng,...: có đường nét, màu sắc nổi bột, tóc động mạnh đến thị giác, thính giác người đọc, người xem nhằm làm rõ tính ưu. việt, hữu ích của sản phẩm/ dịch vụ/ hoạt động. - Bố cục: gồm các phần: + Tiêu đề: giới thiệu khái quát sản phẩm/ dịch vụ/ hoạt động. + Nội dung chính: cung cấp thông tin chi tiết về sản phẩm/ dịch vụ/ hoạt động bằng kênh chữ, kênh hình; nêu khẩu hiệu của sản phẩm/ dịch vụ hoặc thông điệp của hoạt động. |
|
Viết truyện kể sáng tạo có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm |
- Về nội dung: đề tài gần gũi; nội dung câu chuyện gắn với một/ một vài nhân vật trong một bối cảnh thời gian, không gian nhất định; truyền tải thông điệp nào đó tới người đọc. - Về hình thức: xây dựng cốt truyện gồm các sự việc chính, chi tiết tiêu biểu; kết hợp tự sự với miêu tả, biểu cảm. - Về bố cục: + Mở đầu truyện: giới thiệu thời gian, không gian, các nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện. + Diễn biến truyện: chọn ngôi kể phù hợp (ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba); lần lượt kể lại các sự kiện từ mở đầu đến kết thúc xoay quanh nhân vật chính; sử dụng các chi tiết tiêu biểu; xây dựng đối thoại giữa các nhân vật; kết hợp miêu tả và biểu cảm;... + Kết thúc truyện: có thể nêu cách giải quyết vấn đề được đề cập trong truyện phù hợp với diễn biến câu chuyện, gợi mở hoặc thể hiện những suy ngẫm từ/ về câu chuyện. |
|
Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: chủ đề, những nét đặc sắc về nghệ thuật và hiệu quả thẩm mĩ của nó |
- Về nội dung: + Xác định được chủ đề và phân tích, đánh giá ý nghĩa, giá trị của chủ đề bài thơ. + Phân tích, đánh giá được một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật như dạng thức xuất hiện của chủ thể trữ tình, kết cấu, từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ,… - Về hình thức: + Lập luận chặt chẽ, thể hiện được những suy nghĩ, cảm nhận của người viết về bài thơ. + Có bằng chứng tin cậy từ bài thơ. + Diễn đạt mạch lạc, sử dụng được các câu chuyển tiếp, các từ ngữ liên kết giúp người đọc nhận ra mạch lập luận. |
|
Viết bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử |
- Đảm bảo cấu trúc ba phần của bài viết, đặt nhan đề, giới thiệu tên di tích lịch sử. + Có thể sử dụng hệ thống đề mục để làm nổi bật thông tin thuyết minh. + Thuyết minh chi tiết một số thông tin quan trọng, thể hiện được nét độc đáo của khu di tích lịch sử, tạo diểm nhấn cho bài viết. + Kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm,... để tăng sự hấp dẫn; kết hợp nhiều cách trình bầy thông tin. + Kết hợp các phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu,...) nhằm làm rõ thông tin. |
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Xác định ngôi kể, điểm nhìn đã được nhà văn bài Xuân Tóc Đỏ cứu quốc lựa chọn và ý nghĩa của ngôi kể, điểm nhìn ấy trong việc làm sáng tỏ bản chất hiện thực theo khám phá và quan niệm của ông.
Câu 2:
Tìm những câu văn có sử dụng biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ trong văn bản Xuân Tóc Đỏ cứu quốc.
Câu 3:
Hưởng ứng tuần lễ văn hoá - du lịch do Sở Du lịch địa phương tổ chức, lớp em thực hiện một trang thông tin giới thiệu về những điểm đến của quê hương. Em hãy viết bài văn thuyết minh (khoảng 600 chữ) giới thiệu một di tích lịch sử của quê hương.
Câu 4:
Tóm tắt các sự việc chính được kể trong đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc bằng một sơ đồ phù hợp.
Câu 5:
Nêu và giải thích một trong những biểu hiện cho thấy sự phù hợp giữa hình thức và nội dung của một trong các văn bản Nhớ rừng, Mùa xuân chín, Sông Đáy.
Câu 6:
Chỉ ra sự độc đáo trong cách kết hợp từ ở các trường hợp sau (chú ý các cụm từ/ câu được in đậm):
a. Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
(Thế Lữ, Nhớ rừng)
b. Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời
(Hàn Mặc Tử, Mùa xuân chín)
c. Khách xa gặp lúc mùa xuân chín
(Hàn Mặc Tử, Mùa xuân chín)
d. Sông Ðáy chảy vào đời tôi
Như mẹ tôi gánh nặng rẽ vào ngõ sau mỗi buổi chiều đi làm về vất vả,
(Nguyễn Quang Thiều, Sông Đáy)
Câu 7:
Truyện Ông lão bên chiếc cầu gửi đến người đọc thông điệp gì? Theo em, thông điệp đó có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống hiện nay?
Câu 8:
Xác định biện pháp tu từ nói mỉa và phân tích hiệu quả của nó ở từng trường hợp sau đây:
a. Công chúng luôn vỗ tay hoan hô Xuân, còn trên khán đài, đức vua Xiêm đã lộ ra mặt rồng tất cả sự thịnh nộ của vị thiên tử thế thiên hành đạo ở cái nước có hàng triệu con voi.
(Vũ trọng Phụng, Số đỏ)
b. Trên mép ông, ông đã bao công trình mới cấy được từng ấy râu. [...] Thì sau hết, những lông tơ nó cũng dài ra, và trông rõ hơn. Và đến bây giờ, đứng ở hai bên miệng ông, nó hình thành hai cái dấu chua nghĩa (...)
(Nguyễn Công Hoan, Đồng hào có ma)
Câu 9:
Phân tích truyện ngắn “Ông lão bên chiếc cầu” của Ơ-nít Hê-minh-uê
Câu 10:
Qua việc đọc hiểu các văn bản trong bài học, em rút ra được điều gì về ý nghĩa/ vai trò của kí ức trong đời sống tinh thần của bản thân?
Câu 11:
Quan sát, phát hiện và suy nghĩ về các vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
Câu 12:
Trình bày luận điểm khái quát của hai tác phẩm Mảnh trăng cuối rừng và Những đứa con trong gia đình
Câu 13:
Phân tích nghệ thuật xây dựng cốt truyện (mở đầu, diễn biến, kết thúc) và nghệ thuật miêu tả nhân vật (hành động, tâm lí, lời đối thoại...) trong văn bản Chiếc lược ngà.
Câu 14:
Tóm tắt nội dung từng phần của đoạn trích Nỗi buồn chiến tranh. Qua các nội dung đó, bạn hiểu thêm điều gì về yếu tố sự kiện vốn được xem là một vật liệu cơ bản dùng để xây dựng tác phẩm truyện (trong đó có tiểu thuyết)?
Câu 15:
Trạng thái tâm lí thường trực của nhân vật Kiên là gì? Liệt kê những từ ngữ đã được tác giả sử dụng để miêu tả trạng thái tâm lí đó.
