Câu hỏi:
17/06/2026 294
Hãy liệt kê một số loại chế phẩm Bacillus thuringiensis được sử dụng phổ biến hiện nay.
Hãy liệt kê một số loại chế phẩm Bacillus thuringiensis được sử dụng phổ biến hiện nay.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Một số chế phẩm Bacillus thuringiensis (chế phẩm BT) được sử dụng phổ biến hiện nay:
- Chế phẩm BT dạng bột thấm ướt: BioBactWP dạng bột và BioBactEC dạng sữa.
- Chế phẩm BT thế hệ mới.
- Chế phẩm BT diệt bọ gậy.
Một số chế phẩm Bacillus thuringiensis (chế phẩm BT) được sử dụng phổ biến hiện nay:
- Chế phẩm BT dạng bột thấm ướt: BioBactWP dạng bột và BioBactEC dạng sữa.
- Chế phẩm BT thế hệ mới.
- Chế phẩm BT diệt bọ gậy.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Khi sản xuất phomat, người ta dùng vi khuẩn lactic nhằm mục đích gì?
A. Để phân hủy protein trong sữa thành các amino acid và làm cho sữa đông lại.
B. Để lên men đường lactose có trong sữa, tạo độ pH thấp làm đông tụ sữa.
C. Để thủy phân k-casein trong sữa và làm cho sữa đông lại.
D. Để tạo enzyme rennin, nhằm thủy phân sữa thành các thành phần dễ tiêu hóa.
Khi sản xuất phomat, người ta dùng vi khuẩn lactic nhằm mục đích gì?
A. Để phân hủy protein trong sữa thành các amino acid và làm cho sữa đông lại.
B. Để lên men đường lactose có trong sữa, tạo độ pH thấp làm đông tụ sữa.
C. Để thủy phân k-casein trong sữa và làm cho sữa đông lại.
D. Để tạo enzyme rennin, nhằm thủy phân sữa thành các thành phần dễ tiêu hóa.
Câu 2:
Mốc vàng hoa cau (Aspergillus oryzae) có vai trò gì trong sản xuất tương?
A. Tạo ra enzyme để thủy phân tinh bột và protein có trong đậu tương.
B. Lên men tạo vị chua cho tương.
C. Tạo độ pH thấp làm tương không bị thối.
D. Làm cho tương có màu vàng như màu của nấm mốc.
Mốc vàng hoa cau (Aspergillus oryzae) có vai trò gì trong sản xuất tương?
A. Tạo ra enzyme để thủy phân tinh bột và protein có trong đậu tương.
B. Lên men tạo vị chua cho tương.
C. Tạo độ pH thấp làm tương không bị thối.
D. Làm cho tương có màu vàng như màu của nấm mốc.
Câu 3:
Mục đích của việc ủ chua thức ăn cho vật nuôi là gì?
A. Phân hủy cellulose trong thức ăn thành đường.
B. Tăng hàm lượng protein, lipid cho thức ăn.
C. Lên men lactic để thức ăn được bảo quản lâu hơn.
D. Tăng hệ vi sinh vật kháng khuẩn cho vật nuôi.
Mục đích của việc ủ chua thức ăn cho vật nuôi là gì?
A. Phân hủy cellulose trong thức ăn thành đường.
B. Tăng hàm lượng protein, lipid cho thức ăn.
C. Lên men lactic để thức ăn được bảo quản lâu hơn.
D. Tăng hệ vi sinh vật kháng khuẩn cho vật nuôi.
Câu 4:
Hãy so sánh nguyên liệu, quy trình sản xuất và thành phần chính của nước tương và nước mắm.
Hãy so sánh nguyên liệu, quy trình sản xuất và thành phần chính của nước tương và nước mắm.
Câu 5:
Những phương pháp xử lí nào sau đây cần oxygen trong quá trình thực hiện?
(1) Xử lí bằng bùn hoạt tính.
(2) Xử lí bằng bể UASB.
(3) Xử lí bằng bể phản ứng theo mẻ.
(4) Xử lí bằng đĩa quay sinh học.
(5) Xử lí lọc trên giá mang hữu cơ.
A. (1), (2), (4).
B. (1), (3), (4).
C. (2), (3), (4).
D. (2), (4), (5).
Những phương pháp xử lí nào sau đây cần oxygen trong quá trình thực hiện?
(1) Xử lí bằng bùn hoạt tính.
(2) Xử lí bằng bể UASB.
(3) Xử lí bằng bể phản ứng theo mẻ.
(4) Xử lí bằng đĩa quay sinh học.
(5) Xử lí lọc trên giá mang hữu cơ.
A. (1), (2), (4).
B. (1), (3), (4).
C. (2), (3), (4).
D. (2), (4), (5).
Câu 6:
Việc sản xuất các protein đơn bào là dựa vào khả năng nào sau đây của vi sinh vật?
A. Phân giải chất hữu cơ.
B. Làm vector chuyển gene.
C. Sinh trưởng trong môi trường khắc nghiệt.
D. Tổng hợp chất hữu cơ.
Việc sản xuất các protein đơn bào là dựa vào khả năng nào sau đây của vi sinh vật?
A. Phân giải chất hữu cơ.
B. Làm vector chuyển gene.
C. Sinh trưởng trong môi trường khắc nghiệt.
D. Tổng hợp chất hữu cơ.
Câu 7:
Khi mua nước mắm, chúng ta thường quan tâm đến tỉ lệ đạm (protein) có trong nước mắm. Hãy giải thích vì sao trong nước mắm lại có đạm (protein).
Khi mua nước mắm, chúng ta thường quan tâm đến tỉ lệ đạm (protein) có trong nước mắm. Hãy giải thích vì sao trong nước mắm lại có đạm (protein).
Câu 8:
Hãy liệt kê một số chế phẩm xử lí nước thải được sử dụng phổ biến hiện nay.
Hãy liệt kê một số chế phẩm xử lí nước thải được sử dụng phổ biến hiện nay.
Câu 9:
Hãy giải thích vì sao khi phơi/sấy khô thực phẩm ta có thể bảo quản được lâu dài, tránh sự xâm nhập của vi sinh vật.
Hãy giải thích vì sao khi phơi/sấy khô thực phẩm ta có thể bảo quản được lâu dài, tránh sự xâm nhập của vi sinh vật.
Câu 10:
Chế phẩm Bacillus thuringiensis diệt côn trùng gây hại bằng cách nào?
A. Vi khuẩn Bacillus thuringiensis kí sinh và làm chết côn trùng.
B. Các chất độc do vi khuẩn Bacillus thuringiensis tạo ra có khả năng diệt côn trùng.
C. Vi khuẩn Bacillus thuringiensis ức chế quá trình sinh sản của côn trùng.
D. Các enzyme do vi khuẩn Bacillus thuringiensis tạo ra có khả năng phá vỡ màng tế bào của côn trùng.
Chế phẩm Bacillus thuringiensis diệt côn trùng gây hại bằng cách nào?
A. Vi khuẩn Bacillus thuringiensis kí sinh và làm chết côn trùng.
B. Các chất độc do vi khuẩn Bacillus thuringiensis tạo ra có khả năng diệt côn trùng.
C. Vi khuẩn Bacillus thuringiensis ức chế quá trình sinh sản của côn trùng.
D. Các enzyme do vi khuẩn Bacillus thuringiensis tạo ra có khả năng phá vỡ màng tế bào của côn trùng.
Câu 11:
Để tăng lượng vi sinh vật có lợi trong đất trồng, người dân nên bón các loại phân nào sau đây?
(1) Phân chuồng;
(2) Phân xanh (từ thực vật);
(3) Phân đạm;
(4) Phân lân;
(5) Phân vi sinh;
(6) Phân kali;
A. (1), (2), (4).
B. (1), (2), (3).
C. (1), (2), (5).
D. (2), (3), (6).
Để tăng lượng vi sinh vật có lợi trong đất trồng, người dân nên bón các loại phân nào sau đây?
(1) Phân chuồng;
(2) Phân xanh (từ thực vật);
(3) Phân đạm;
(4) Phân lân;
(5) Phân vi sinh;
(6) Phân kali;
A. (1), (2), (4).
B. (1), (2), (3).
C. (1), (2), (5).
D. (2), (3), (6).
Câu 13:
Để tăng lượng đạm cho đất, người dân nên trồng các loại cây nào sau đây?
(1) Đậu xanh;
(2) Lạc (đậu phộng);
(3) Điên điển;
(4) Cỏ lào;
(5) Bèo Nhật Bản;
(6) Phi lao;
(7) Vòng nem;
(8) Cây so đũa.
A. (1), (2), (4), (5), (6), (8).
B. (1), (2), (3), (5), (7), (8).
C. (1), (2), (3), (5), (6), (7).
D. (1), (2), (3), (6), (7), (8).
Để tăng lượng đạm cho đất, người dân nên trồng các loại cây nào sau đây?
(1) Đậu xanh;
(2) Lạc (đậu phộng);
(3) Điên điển;
(4) Cỏ lào;
(5) Bèo Nhật Bản;
(6) Phi lao;
(7) Vòng nem;
(8) Cây so đũa.
A. (1), (2), (4), (5), (6), (8).
B. (1), (2), (3), (5), (7), (8).
C. (1), (2), (3), (5), (6), (7).
D. (1), (2), (3), (6), (7), (8).
Câu 14:
Để bảo quản phomat, bạn A đã cho phomat vào ngăn đông của tủ lạnh. Cách bảo quản đó có phù hợp không, vì sao?
Để bảo quản phomat, bạn A đã cho phomat vào ngăn đông của tủ lạnh. Cách bảo quản đó có phù hợp không, vì sao?
Câu 15:
Hãy kể tên một số loại vaccine phòng bệnh do vi khuẩn gây ra.
Hãy kể tên một số loại vaccine phòng bệnh do vi khuẩn gây ra.

