Câu hỏi:
01/09/2026 11
Hãy giải thích ý nghĩa của chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử trong tế bào.
Hãy giải thích ý nghĩa của chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử trong tế bào.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Ý nghĩa của cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử trong tế bào:
- Thông tin di truyền từ DNA được truyền sang DNA qua cơ chế tái bản DNA có ý nghĩa đảm bảo sự truyền đạt ổn định thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
- Thông tin di truyền được truyền một chiều từ DNA → mRNA → protein qua cơ chế phiên mã và dịch mã có ý nghĩa giúp cho thông tin di truyền được biểu hiện thành các tính trạng đặc trưng của cơ thể sinh vật.
- Trong một số trường hợp, quá trình truyền đạt thông tin di truyền có thể xảy ra theo hướng từ mRNA tới cDNA qua cơ chế phiên mã ngược có ý nghĩa giúp cho sự nhân lên của một số virus có hệ gene RNA trong tế bào chủ hoặc giúp tang kích thước DNA ở vi khuẩn, động vật và thực vật.
Ý nghĩa của cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử trong tế bào:
- Thông tin di truyền từ DNA được truyền sang DNA qua cơ chế tái bản DNA có ý nghĩa đảm bảo sự truyền đạt ổn định thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
- Thông tin di truyền được truyền một chiều từ DNA → mRNA → protein qua cơ chế phiên mã và dịch mã có ý nghĩa giúp cho thông tin di truyền được biểu hiện thành các tính trạng đặc trưng của cơ thể sinh vật.
- Trong một số trường hợp, quá trình truyền đạt thông tin di truyền có thể xảy ra theo hướng từ mRNA tới cDNA qua cơ chế phiên mã ngược có ý nghĩa giúp cho sự nhân lên của một số virus có hệ gene RNA trong tế bào chủ hoặc giúp tang kích thước DNA ở vi khuẩn, động vật và thực vật.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 3:
Những yếu tố nào đảm bảo tính chính xác của sự dịch mã thông tin di truyền từ mRNA sang protein?
Trả lời:
Những yếu tố nào đảm bảo tính chính xác của sự dịch mã thông tin di truyền từ mRNA sang protein?
Trả lời:
Câu 4:
Tại sao thông tin di truyền có thể quyết định các tính trạng đặc trưng của mỗi cá thể như: màu da, màu tóc,…
Tại sao thông tin di truyền có thể quyết định các tính trạng đặc trưng của mỗi cá thể như: màu da, màu tóc,…
Câu 5:
Dựa vào hình 2.6, hãy nêu các giai đoạn của quá trình truyền thông tin di truyền từ DNA đến chuỗi polypeptide. Sản phẩm của mỗi giai đoạn đó là loại phân tử nào?
Dựa vào hình 2.6, hãy nêu các giai đoạn của quá trình truyền thông tin di truyền từ DNA đến chuỗi polypeptide. Sản phẩm của mỗi giai đoạn đó là loại phân tử nào?

Câu 6:
Một số kháng sinh có thể liên kết với ribosome của vi khuẩn theo những cơ chế khác nhau: Streptomycin bám vào tiểu phần nhỏ của ribosome; chloramphenicol liên kết vào tiểu phần lớn và ức chế enzyme peptidyl transferase (xúc tác phản ứng hình thành liên kết peptide); tetracycline cản trở các tRNAaa đi vào vị trí A của ribosome; erythromycin liên kết rRNA trong tiểu phần lớn của ribosome và ức chế sự dịch chuyển của ribosome trên mARN. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết mỗi kháng sinh này tác động đến giai đoạn nào của quá trình biểu hiện gene và từ đó ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn.
Câu 7:
Dựa vào bảng 2.1, hãy nêu một số ví dụ minh hoạ cho tính đặc hiệu, tính thoái hoá, tính phổ biến của mã di truyền.
Dựa vào bảng 2.1, hãy nêu một số ví dụ minh hoạ cho tính đặc hiệu, tính thoái hoá, tính phổ biến của mã di truyền.




