Câu hỏi:
17/06/2026 392
Câu 2 trang 6 SBT Địa lí 8 CTST. Hãy điền từ hoặc cụm từ thích hợp cho sẵn vào chỗ trống (...) để hoàn chỉnh đoạn thông tin dưới đây.
độ ẩm bắc Đông Bắc Á Bắc – Nam Thái Bình Dương
Đông Nam Á Đông – Tây nam Biển Đông
Việt Nam là một quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực……………….. Việt Nam có đường biên giới trên đất liền tiếp giáp với Trung Quốc ở phía……………. với Lào và Cam-pu-chia ở phía tây và tây nam; phía đông giáp ……………….. thông ra ………………….Trên bản đồ, dải đất liền Việt Nam mang hình chữ S, kéo dài từ vĩ độ 8°34′ Bắc đến 23°23′ Bắc, dài 1 650 km theo hướng…………………. , phần rộng nhất trên đất liền khoảng 500 km; nơi hẹp nhất gần 50 km.
Câu 2 trang 6 SBT Địa lí 8 CTST. Hãy điền từ hoặc cụm từ thích hợp cho sẵn vào chỗ trống (...) để hoàn chỉnh đoạn thông tin dưới đây.
độ ẩm bắc Đông Bắc Á Bắc – Nam Thái Bình Dương
Đông Nam Á Đông – Tây nam Biển Đông
Việt Nam là một quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực……………….. Việt Nam có đường biên giới trên đất liền tiếp giáp với Trung Quốc ở phía……………. với Lào và Cam-pu-chia ở phía tây và tây nam; phía đông giáp ……………….. thông ra ………………….Trên bản đồ, dải đất liền Việt Nam mang hình chữ S, kéo dài từ vĩ độ 8°34′ Bắc đến 23°23′ Bắc, dài 1 650 km theo hướng…………………. , phần rộng nhất trên đất liền khoảng 500 km; nơi hẹp nhất gần 50 km.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
* Trả lời:
Điền các thông tin theo thứ tự sau:
Việt Nam là một quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á Việt Nam có đường biên giới trên đất liền tiếp giáp với Trung Quốc ở phía Bắc với Lào và Cam-pu-chia ở phía tây và tây nam; phía đông giáp biển thông ra Thái Bình Dương. Trên bản đồ, dải đất liền Việt Nam mang hình chữ S, kéo dài từ vĩ độ 8°34′ Bắc đến 23°23′ Bắc, dài 1 650 km theo hướng Bắc - Nam, phần rộng nhất trên đất liền khoảng 500 km; nơi hẹp nhất gần 50 km.
* Mở rộng:
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- Lãnh thổ nước ta là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm: vùng đất, vùng biển và vùng trời.
- Vùng đất Việt Nam có diện tích 331 212 km2, bao gồm toàn bộ phần đất liền và hải đảo.
+ Đường biên giới trên đất liền giáp với 3 nước Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia, đi qua 25 tỉnh.
+ Đường bờ biển dài khoảng 3 260 km, từ thành phố Móng Cái (Quảng Ninh) đến thành phố Hà Tiên (Kiên Giang).
- Vùng biển của nước ta ở Biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km2, gồm 5 bộ phận: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
- Có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
- Vùng trời Việt Nam là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta.
- Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, trung tâm khu vực Đông Nam Á
- Là cầu nối giữa hai lục địa (Á – Âu và Ô-xtrây-li-a); hai đại dương (Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương).
- Việt Nam nằm gần nơi giao nhau của các luồng sinh vật và các vành đai sinh khoáng lớn trên Trái Đất.
2. Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam
Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hoá.
- Đối với khí hậu: Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến ở bán cầu Bắc, khí hậu có hai mùa rõ rệt.
- Tác động của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của Biển Đông đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
- Đối với sinh vật: có tính đa dạng sinh học cao với nhiều kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen.
- Đối với khoáng sản: có tài nguyên khoáng sản phong phú.
- Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo nên sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta theo chiều Bắc – Nam và theo chiều Đông – Tây.
Tuy nhiên, nước ta cũng nằm trong vùng hay xảy ra thiên tai, nhất là bão.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 8 Bài 1: Đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Giải Địa lí 8 Bài 1: Đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
4. Phần đất liền nước ta
A. hoàn toàn thuộc bán cầu Tây.
B. thuộc bán cầu Tây và bán cầu Đông.
C. nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
D. nằm giữa Xích đạo và chí tuyến Nam.
4. Phần đất liền nước ta
A. hoàn toàn thuộc bán cầu Tây.
B. thuộc bán cầu Tây và bán cầu Đông.
C. nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
D. nằm giữa Xích đạo và chí tuyến Nam.
Câu 2:
Câu 5 trang 7 SBT Địa lí 8 CTST. Hãy khoanh các từ hoặc cụm từ (theo hàng ngang và hàng dọc) thể hiện tên một số địa danh có điểm cực trong hệ toạ độ địa lí phần đất liền của Việt Nam.
Câu 5 trang 7 SBT Địa lí 8 CTST. Hãy khoanh các từ hoặc cụm từ (theo hàng ngang và hàng dọc) thể hiện tên một số địa danh có điểm cực trong hệ toạ độ địa lí phần đất liền của Việt Nam.

Câu 3:
2. Việt Nam có biên giới chung trên đất liền với bao nhiêu quốc gia?
A. 5.
B. 9.
C. 3.
D. 6.
2. Việt Nam có biên giới chung trên đất liền với bao nhiêu quốc gia?
A. 5.
B. 9.
C. 3.
D. 6.
Câu 4:
Câu 4 trang 7 SBT Địa lí 8 CTST. Hãy nối các ý ở cột A với các ý ở cột B cho phù hợp về đặc điểm lãnh thổ nước ta.
Cột A
Cột B
1. Diện tích khoảng 1 triệu km2.
2. Diện tích 331 344 km3.
a. Vùng biển
3. Gồm toàn bộ phần đất liền và hải đảo.
4. Vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
5. Nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải.
b. Vùng đất
6. Có 28 tỉnh, thành phố giáp biển.
7. Tiếp giáp Lào ở phía tây.
Câu 4 trang 7 SBT Địa lí 8 CTST. Hãy nối các ý ở cột A với các ý ở cột B cho phù hợp về đặc điểm lãnh thổ nước ta.
|
Cột A |
Cột B |
|
1. Diện tích khoảng 1 triệu km2. |
|
|
2. Diện tích 331 344 km3. |
a. Vùng biển |
|
3. Gồm toàn bộ phần đất liền và hải đảo. |
|
|
4. Vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. |
|
|
5. Nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải. |
b. Vùng đất |
|
6. Có 28 tỉnh, thành phố giáp biển. |
|
|
7. Tiếp giáp Lào ở phía tây. |
|
Câu 5:
Câu 7 trang 8 SBT Địa lí 8 CTST. Đọc hai câu thơ sau và thực hiện yêu cầu.
“...Từ Trà Cổ rừng dương đến Cà Mau rừng đước
Đỏ bình minh mặt sóng khơi xa...”
(Tố Hữu, Vui thế hôm nay..., Thơ Tố Hữu, NXB Văn học, 2011, trang 183)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái ứng với ý đúng.
1. Trà Cổ thuộc tỉnh nào?
A. Quảng Ninh. B. Quảng Bình.
C. Quảng Nam. D. Quảng Ngãi.
2. Trà Cổ và Cà Mau là
A. điểm đầu và điểm cuối của đường bờ biển nước ta.
B. điểm đầu và điểm cuối của phần đất liền nước ta.
C. địa danh nằm trên đường bờ biển nước ta.
D. địa danh nằm trên đường biên giới nước ta.
Câu 7 trang 8 SBT Địa lí 8 CTST. Đọc hai câu thơ sau và thực hiện yêu cầu.
“...Từ Trà Cổ rừng dương đến Cà Mau rừng đước
Đỏ bình minh mặt sóng khơi xa...”
(Tố Hữu, Vui thế hôm nay..., Thơ Tố Hữu, NXB Văn học, 2011, trang 183)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái ứng với ý đúng.
1. Trà Cổ thuộc tỉnh nào?
A. Quảng Ninh. B. Quảng Bình.
C. Quảng Nam. D. Quảng Ngãi.
2. Trà Cổ và Cà Mau là
A. điểm đầu và điểm cuối của đường bờ biển nước ta.
B. điểm đầu và điểm cuối của phần đất liền nước ta.
C. địa danh nằm trên đường bờ biển nước ta.
D. địa danh nằm trên đường biên giới nước ta.
Câu 6:
Câu 1 trang 5 SBT Địa lí 8 CTST. Hãy khoanh tròn vào chữ cái ứng với ý đúng.
1. Lãnh thổ nước ta bao gồm
A. vùng đất, đảo và vùng biển.
B. vùng đất, vùng biển và vùng trời.
C. vùng biển, quần đảo và đảo.
D. quần đảo và đảo, đất liền, vùng trời.
Câu 1 trang 5 SBT Địa lí 8 CTST. Hãy khoanh tròn vào chữ cái ứng với ý đúng.
1. Lãnh thổ nước ta bao gồm
A. vùng đất, đảo và vùng biển.
B. vùng đất, vùng biển và vùng trời.
C. vùng biển, quần đảo và đảo.
D. quần đảo và đảo, đất liền, vùng trời.
Câu 7:
3. Ý nào sau đây đúng về vị trí địa lí Việt Nam?
A. Nằm ở phía tây của Biển Đông.
B. Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương.
C. Cầu nối giữa châu Á và châu Âu.
D. Nằm trên vành đai sinh khoảng Đại Tây Dương.
3. Ý nào sau đây đúng về vị trí địa lí Việt Nam?
A. Nằm ở phía tây của Biển Đông.
B. Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương.
C. Cầu nối giữa châu Á và châu Âu.
D. Nằm trên vành đai sinh khoảng Đại Tây Dương.
Câu 8:
Câu 3 trang 6 SBT Địa lí 8 CTST. Xác định thông tin đúng hoặc sai bằng cách đánh dấu (x) vào ô tương ứng.
STT
Thông tin
Đúng
Sai
1
Đặc điểm khí hậu Việt Nam chịu ảnh hưởng của vị trí địa lí.
2
Việt Nam thuộc vùng nội chí tuyến bán cầu Nam.
3
Biển Đông ảnh hưởng đến khí hậu nước ta.
4
Giới sinh vật nước ta phong phú, đa dạng.
5
Nhiệt độ và độ ẩm ở Việt Nam hoàn toàn do vị trí địa lí quy định.
6
Nước ta nằm ở vành đai sinh khoáng lớn trên thế giới.
7
Do lãnh thổ trên đất liền nhỏ hẹp nên thiên nhiên nước ta ít có sự phân hoá.
8
Do lãnh thổ nước ta trải dài trên nhiều vĩ độ nên thiên nhiên nước ta phân hoá theo chiều Bắc – Nam.
9
Do vị trí giáp biển nên thiên nhiên nước ta và các nước Bắc Phi tương đồng với nhau.
Câu 3 trang 6 SBT Địa lí 8 CTST. Xác định thông tin đúng hoặc sai bằng cách đánh dấu (x) vào ô tương ứng.
|
STT |
Thông tin |
Đúng |
Sai |
|
1 |
Đặc điểm khí hậu Việt Nam chịu ảnh hưởng của vị trí địa lí. |
|
|
|
2 |
Việt Nam thuộc vùng nội chí tuyến bán cầu Nam. |
|
|
|
3 |
Biển Đông ảnh hưởng đến khí hậu nước ta. |
|
|
|
4 |
Giới sinh vật nước ta phong phú, đa dạng. |
|
|
|
5 |
Nhiệt độ và độ ẩm ở Việt Nam hoàn toàn do vị trí địa lí quy định. |
|
|
|
6 |
Nước ta nằm ở vành đai sinh khoáng lớn trên thế giới. |
|
|
|
7 |
Do lãnh thổ trên đất liền nhỏ hẹp nên thiên nhiên nước ta ít có sự phân hoá. |
|
|
|
8 |
Do lãnh thổ nước ta trải dài trên nhiều vĩ độ nên thiên nhiên nước ta phân hoá theo chiều Bắc – Nam. |
|
|
|
9 |
Do vị trí giáp biển nên thiên nhiên nước ta và các nước Bắc Phi tương đồng với nhau. |
|
|
Câu 9:
5. Vị trí địa lí nước ta quy định
A. khí hậu có lượng mưa rất lớn trong năm.
B. khí hậu có mùa đông lạnh và khô.
C. gió mùa hoạt động cuối năm.
D. một năm có hai mùa gió hoạt động.
5. Vị trí địa lí nước ta quy định
A. khí hậu có lượng mưa rất lớn trong năm.
B. khí hậu có mùa đông lạnh và khô.
C. gió mùa hoạt động cuối năm.
D. một năm có hai mùa gió hoạt động.
Câu 10:
Câu 6 trang 8 SBT Địa lí 8 CTST. Hãy hoàn thành sơ đồ dưới đây.
Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam
Đối với khí hậu
Đối với sinh vật
Đối với khoáng sản
Câu 6 trang 8 SBT Địa lí 8 CTST. Hãy hoàn thành sơ đồ dưới đây.
|
Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam |
||
|
Đối với khí hậu |
Đối với sinh vật |
Đối với khoáng sản |
|
|
|
|
