Câu hỏi:
18/10/2026 1
Giáo viên thực hiện những nhiệm vụ sau:
– Chia lớp thành các nhóm học sinh và cử nhóm trưởng của mỗi nhóm;
– Đối với mỗi nhóm học sinh, giáo viên chọn một tỉnh, thành phố ở Việt Nam và giao nhiệm vụ cho nhóm tìm hiểu mật độ dân số của các quận, huyện ở tỉnh, thành phố đó qua người thân hoặc qua trang web của những đơn vị hành chính đó;
– Giáo viên giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm học sinh tìm hiểu mật độ dân số của 10 quốc gia trên thế giới qua người thân hoặc qua các trang web. Từ đó, nêu nhận xét về mật độ dân số của Việt Nam so với một số nước trên thế giới.
Giáo viên thực hiện những nhiệm vụ sau:
– Chia lớp thành các nhóm học sinh và cử nhóm trưởng của mỗi nhóm;
– Đối với mỗi nhóm học sinh, giáo viên chọn một tỉnh, thành phố ở Việt Nam và giao nhiệm vụ cho nhóm tìm hiểu mật độ dân số của các quận, huyện ở tỉnh, thành phố đó qua người thân hoặc qua trang web của những đơn vị hành chính đó;
– Giáo viên giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm học sinh tìm hiểu mật độ dân số của 10 quốc gia trên thế giới qua người thân hoặc qua các trang web. Từ đó, nêu nhận xét về mật độ dân số của Việt Nam so với một số nước trên thế giới.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Bảng thống kê mật độ dân số của các quận/huyện Thành phố Hà Nội (năm 2022) như sau:
Quận/Huyện
Mật độ dân số (người/km2)
Ba Đình
24223,7
Hoàn Kiếm
26205,6
Tây Hồ
6833,5
Long Biên
5703,1
Cầu Giấy
23788,4
Đống Đa
37979,9
Hai Bà Trưng
28645,2
Hoàng Mai
13431,2
Thanh Xuân
31995,6
Sóc Sơn
1182,3
Đông Anh
2217,3
Gia Lâm
2570,3
Nam Từ Liêm
9030,2
Thanh Trì
4632,2
Bắc Từ Liêm
7938,1
Mê Linh
1800,6
Hà Đông
8773,2
Sơn Tây
1335,3
Ba Vì
729,3
Phúc Thọ
1648,1
Đan Phượng
2391,1
Hoài Đức
3324,3
Quốc Oai
1351,7
Thạch Thất
1205,1
Chương Mỹ
1478,9
Thanh Oai
1814,9
Thường Tín
2027,2
Phú Xuyên
1336,1
Ứng Hoà
1146,9
Mỹ Đức
928,8
(Nguồn: https://cucthongkehanoi.gso.gov.vn/nien-giam-thong-ke/2)
Bảng thống kê mật độ dân số của 10 quốc gia trên thế giới năm 2020 như sau:
Quận/Huyện
Mật độ dân số (người/km2)
Việt Nam
314
Hoa Kỳ
36
Đài Loan
673
Hàn Quốc
527
Canada
4
Vương quốc Anh
281
Hà Lan
508
Hồng Kông
7 140
Đức
240
Brazil
25
(Nguồn: https://danso.org/cac-quoc-gia-tren-the-gioi-theo-dan-so/)
Nhận xét: Việt Nam có mật độ dân số khá cao so với thế giới.
Bảng thống kê mật độ dân số của các quận/huyện Thành phố Hà Nội (năm 2022) như sau:
|
Quận/Huyện |
Mật độ dân số (người/km2) |
|
Ba Đình |
24223,7 |
|
Hoàn Kiếm |
26205,6 |
|
Tây Hồ |
6833,5 |
|
Long Biên |
5703,1 |
|
Cầu Giấy |
23788,4 |
|
Đống Đa |
37979,9 |
|
Hai Bà Trưng |
28645,2 |
|
Hoàng Mai |
13431,2 |
|
Thanh Xuân |
31995,6 |
|
Sóc Sơn |
1182,3 |
|
Đông Anh |
2217,3 |
|
Gia Lâm |
2570,3 |
|
Nam Từ Liêm |
9030,2 |
|
Thanh Trì |
4632,2 |
|
Bắc Từ Liêm |
7938,1 |
|
Mê Linh |
1800,6 |
|
Hà Đông |
8773,2 |
|
Sơn Tây |
1335,3 |
|
Ba Vì |
729,3 |
|
Phúc Thọ |
1648,1 |
|
Đan Phượng |
2391,1 |
|
Hoài Đức |
3324,3 |
|
Quốc Oai |
1351,7 |
|
Thạch Thất |
1205,1 |
|
Chương Mỹ |
1478,9 |
|
Thanh Oai |
1814,9 |
|
Thường Tín |
2027,2 |
|
Phú Xuyên |
1336,1 |
|
Ứng Hoà |
1146,9 |
|
Mỹ Đức |
928,8 |
(Nguồn: https://cucthongkehanoi.gso.gov.vn/nien-giam-thong-ke/2)
Bảng thống kê mật độ dân số của 10 quốc gia trên thế giới năm 2020 như sau:
|
Quận/Huyện |
Mật độ dân số (người/km2) |
|
Việt Nam |
314 |
|
Hoa Kỳ |
36 |
|
Đài Loan |
673 |
|
Hàn Quốc |
527 |
|
Canada |
4 |
|
Vương quốc Anh |
281 |
|
Hà Lan |
508 |
|
Hồng Kông |
7 140 |
|
Đức |
240 |
|
Brazil |
25 |
(Nguồn: https://danso.org/cac-quoc-gia-tren-the-gioi-theo-dan-so/)
Nhận xét: Việt Nam có mật độ dân số khá cao so với thế giới.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Các nhóm trao đổi, thảo luận.
– Xác định rõ nhiệm vụ của nhóm và từng nhiệm vụ thành phần.
– Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm.
– Xác định thời gian hoàn thành từng nhiệm vụ thành phần và nhiệm vụ chung.
Các nhóm trao đổi, thảo luận.
– Xác định rõ nhiệm vụ của nhóm và từng nhiệm vụ thành phần.
– Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm.
– Xác định thời gian hoàn thành từng nhiệm vụ thành phần và nhiệm vụ chung.
Câu 2:
Làm việc chung cả lớp để thực hiện các nhiệm vụ sau:
– Các nhóm báo cáo kết quả thu thập được;
– Dựa trên kết quả thu thập của mỗi nhóm, cả lớp góp ý cho bảng thống kê của mỗi nhóm;
– Tổng kết và rút kinh nghiệm.
Làm việc chung cả lớp để thực hiện các nhiệm vụ sau:
– Các nhóm báo cáo kết quả thu thập được;
– Dựa trên kết quả thu thập của mỗi nhóm, cả lớp góp ý cho bảng thống kê của mỗi nhóm;
– Tổng kết và rút kinh nghiệm.
