Câu hỏi:
02/08/2026 29
Dựa vào thông tin và hình 8.1, hãy:
- Trình bày tình hình phát triển giao thông vận tải ở nước ta.
- Xác định các tuyến đường bộ chính, đường sắt, các cảng biển và cảng hàng không lớn.
Dựa vào thông tin và hình 8.1, hãy:
- Trình bày tình hình phát triển giao thông vận tải ở nước ta.
- Xác định các tuyến đường bộ chính, đường sắt, các cảng biển và cảng hàng không lớn.

Trả lời:
Giải bởi Vietjack
- Tình hình phát triển giao thông vận tải ở nước ta: phát triển với tốc độ nhanh, khối lượng vận chuyển hàng hóa tăng, mạng lưới giao thông được mở rộng, đa dạng loại hình giao thông, chất lượng vận tải ngày càng tăng.
+ Đường bộ: hình thành các tuyến đường huyết mạch nối liền các miền tự nhiên, các vùng kinh tế. Các tuyến chạy hướng bắc - nam, đông - tây kết nối với Lào.
+ Đường sắt: tập trung chủ yếu ở miền Bắc, xuất hiện đường sắt ở các đô thị.
+ Đường thủy nội địa: chủ yếu vận chuyển hàng hóa, tập trung nhiều ở đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
+ Đường biển: các tuyến nội địa, quốc tế và hệ thống cảng biển ngày càng phát triển.
+ Đường hàng không: mạng lưới đường bay nội địa và quốc tế được mở rộng gắn với các cảng hàng không. Năm 2021, hệ thống cảng gồm 22 cảng, 10 cảng quốc tế.
- Các tuyến đường bộ chính, đường sắt, các cảng biển và cảng hàng không lớn:
+ Đường bộ: quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh, cao tốc Bắc - Nam, quốc lộ 7, 8, 9,…
+ Đường sắt: đường sắt Bắc - Nam (Thống Nhất), Hà Nội - Lạng Sơn, Hà Nội - Lào Cai,…
+ Cảng biển: Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Bình Định, TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu.
+ Cảng hàng không: Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất,…
- Tình hình phát triển giao thông vận tải ở nước ta: phát triển với tốc độ nhanh, khối lượng vận chuyển hàng hóa tăng, mạng lưới giao thông được mở rộng, đa dạng loại hình giao thông, chất lượng vận tải ngày càng tăng.
+ Đường bộ: hình thành các tuyến đường huyết mạch nối liền các miền tự nhiên, các vùng kinh tế. Các tuyến chạy hướng bắc - nam, đông - tây kết nối với Lào.
+ Đường sắt: tập trung chủ yếu ở miền Bắc, xuất hiện đường sắt ở các đô thị.
+ Đường thủy nội địa: chủ yếu vận chuyển hàng hóa, tập trung nhiều ở đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
+ Đường biển: các tuyến nội địa, quốc tế và hệ thống cảng biển ngày càng phát triển.
+ Đường hàng không: mạng lưới đường bay nội địa và quốc tế được mở rộng gắn với các cảng hàng không. Năm 2021, hệ thống cảng gồm 22 cảng, 10 cảng quốc tế.
- Các tuyến đường bộ chính, đường sắt, các cảng biển và cảng hàng không lớn:
+ Đường bộ: quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh, cao tốc Bắc - Nam, quốc lộ 7, 8, 9,…
+ Đường sắt: đường sắt Bắc - Nam (Thống Nhất), Hà Nội - Lạng Sơn, Hà Nội - Lào Cai,…
+ Cảng biển: Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Bình Định, TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu.
+ Cảng hàng không: Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất,…
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Dựa vào bảng 8.1, hãy nhận xét cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hóa phân theo loại hình vận tải ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
Dựa vào bảng 8.1, hãy nhận xét cơ cấu khối lượng vận chuyển hàng hóa phân theo loại hình vận tải ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Câu 2:
Dịch vụ nước ta ngày càng đa dạng và là ngành kinh tế chủ đạo, động lực để thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Vậy các nhân tố quan trọng nào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ? Mạng lưới giao thông vận tải, ngành bưu chính viễn thông phát triển ra sao? Xu hướng phát triển mới của thương mại và du lịch là gì?
Dịch vụ nước ta ngày càng đa dạng và là ngành kinh tế chủ đạo, động lực để thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Vậy các nhân tố quan trọng nào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ? Mạng lưới giao thông vận tải, ngành bưu chính viễn thông phát triển ra sao? Xu hướng phát triển mới của thương mại và du lịch là gì?
Câu 3:
Đọc thông tin, hãy phân tích một số xu hướng phát triển mới trong ngành thương mại ở nước ta.
Đọc thông tin, hãy phân tích một số xu hướng phát triển mới trong ngành thương mại ở nước ta.
Câu 4:
Dựa vào thông tin, hãy trình bày sự phát triển ngành bưu chính viễn thông ở nước ta.
Dựa vào thông tin, hãy trình bày sự phát triển ngành bưu chính viễn thông ở nước ta.
Câu 5:
Đọc thông tin, hãy:
- Phân tích vai trò của các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta.
- Lấy ví dụ cụ thể.
Đọc thông tin, hãy:
- Phân tích vai trò của các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta.
- Lấy ví dụ cụ thể.
Câu 6:
Tìm hiểu và trình bày về một loại hình thương mại ở địa phương em (chợ hoặc siêu thị hoặc trung tâm thương mại) theo gợi ý sau:
- Tên loại hình, địa điểm.
- Một số mặt hàng chủ yếu.
- Vai trò của loại hình thương mại đó.
Tìm hiểu và trình bày về một loại hình thương mại ở địa phương em (chợ hoặc siêu thị hoặc trung tâm thương mại) theo gợi ý sau:
- Tên loại hình, địa điểm.
- Một số mặt hàng chủ yếu.
- Vai trò của loại hình thương mại đó.
Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở NƯỚC TA (Đơn vị: 0C)
Địa điểm
Nhiệt độ TB tháng I
Nhiệt độ TB tháng VII
Nhiệt độ TB năm
Lạng Sơn
13,3
27,0
21,2
Hà Nội
16,4
28,9
23,5
Vinh
17,6
29,6
23,9
Huế
19,7
29,4
25,1
Quy Nhơn
23,0
29,7
26,8
TP. Hồ Chí Minh
25,8
28,9
27,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với biên độ nhiệt độ một số địa điểm ở nước ta?
-
Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ VÀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017
Năm
2005
2009
2012
2017
Tổng số dân (triệu người)
83,4
84,6
88,8
90,7
- Dân thành thị
23,3
23,9
27,3
29,0
- Dân nông thôn
60,1
60,7
61,5
61,7
Tốc độ tăng dân số (%)
1,17
1,09
1,11
1,06
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2017, NXB Thống kê, 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, để thể hiện chuyển dịch cơ cấu dân số thành thị và nông thôn của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2017, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
-
-
-
-
-
-
-
-
